09887 09698

Hỗ trợ online
Hà Nội
TP.HCM

Du học Anh: Visa DU HỌC- LÀM VIỆC- ĐỊNH CƯ

Anh là nước đầu tiên trong khối thịnh vượng chung áp dụng chính sách xét cấp visa dựa trên hệ thống tính điểm, theo đó, năng lực học tập của học sinh được đề cao và yêu cầu chứng minh năng lực tài chính mang tính thiết thực hơn. Đồng thời, thời gian xét hồ sơ xin visa du học Anh là 2 tuần (13-15 ngày làm việc, trong đó hồ sơ ưu tiên chỉ từ 3-5 ngày làm việc). Điều này tạo điều kiện cho các du học sinh có nhu cầu du học thực sự có cơ hội được học tập tại Anh và cảm thấy thoải mái khi thực hiện hồ sơ xin học, xin visa du học Anh.

Tùy chương trình đăng kí học mà học sinh sẽ đăng kí xin visa du học Anh phù hợp:

  • Student visa – Visa du học cho sinh viên: dành cho học sinh, sinh viên từ 16 tuổi trở lên;
  • Child Student visa – Visa du học cho học sinh nhỏ tuổi: Dành cho học sinh từ 4-17 tuổi, đăng kí học tại trường tư thục;
  • Study English in the UK (Short-term study visa) – Visa du học ngắn hạn: dành cho du học sinh muốn học khóa tiếng Anh tại UK, kéo dài từ 6-11 tháng. Ở dạng visa này, du học sinh không được không được gia hạn visa hay chuyển sang khóa học khác khi đang ở Anh, không được học tại trường công lập, làm thêm hay bất kì hình thức thực hành- làm việc nào;
  • Standard Visitor visa – visa du học- du lịch- thăm thân tiêu chuẩn: dành cho du học sinh muốn học khóa học ngắn hạn, tối đa 6 tháng. Ở dạng visa này, du học sinh không được chuyển đổi sang visa du học, không được gia hạn visa hay học khóa học nào kéo dài hơn 6 tháng, không được làm thêm hay bất kì hình thức thực hành- làm việc nào.

1. Phí xin visa du học Anh: £490.

2. Yêu cầu về tài chính du học Anh

Để xin visa du học Anh, bạn cần chứng minh có sổ tiết kiệm đủ ăn ở học trong vòng 1 năm, đã gửi được từ 28 ngày trở lên. Cách tính tiền để làm sổ tiết kiệm: học phí + tiền ăn ở (trong London tối thiểu là 1.334 GBP/tháng x 9 tháng, ngoài London tối thiểu là 1.023 GBP/tháng x 9 tháng) + chi phí đi lại (khoảng 1.000 GBP/năm).

3. Yêu cầu về tiếng Anh. Để xin được visa du học:

  • Dự bị đại học, cao đẳng: Bạn cần có chứng chỉ IELTS UKVI tối thiểu 4.5, không kỹ năng nào dưới 4;
  • Cử nhân, thạc sỹ, tiến sỹ: Bạn cần có chứng chỉ IELTS UKVI hoặc IELTS Academic tối thiểu 6.0, không kỹ năng nào dưới 5.5, hoặc PTE A 64.

4. Bạn có thể học bao lâu khi có visa du học (Student visa)? 

Max là 05 năm.

Theo Quy định của Anh từ 6/4/2012, du học sinh trên 18 tuổi và học khóa đại học được ở lại học tối đa là 05 năm, trừ khi khóa đại học của bạn là 4- 5 năm và bạn muốn tiếp tục học lên thạc sỹ, tiến sỹ tại Anh; hoặc bạn học ngành Y, nha, dược, luật, khoa học, âm nhạc, kiến trúc… những khóa học kéo dài > 5 năm, khi đó bạn phải gia hạn visa du học.

Tham khảo thêm về: những khóa học nào được cấp visa du học UK, giới hạn thời gian học tại UK và các yêu cầu để được cấp visa UK tại đây.

5. Visa sau khi học xong (post-study work visa)

Sau khi học xong các khóa cử nhân, thạc sỹ, tiến sỹ du học sinh được ở lại 2-3 năm làm việc và có thể apply xin định cư khi đủ điều kiện. Vui lòng xem thêm về loại visa này tại đây.

Vui lòng liên hệ với chúng tôi để biết thêm thông tin chi tiết.

Tag xem thêm: du hoc ucdu hoc mydu hoc anh

HỌC BỔNG KHỐI TRƯỜNG ĐẠI HỌC (Cử nhân, Thạc sỹ, Tiến sỹ)

1. Northumbria University:

Xem chi tiết: tại đây

  • Học bổng 20% học phí – Northumbria University Alumni Discount: Dành cho các sinh viên đã từng học ở Đại học Northumbria, áp dụng cho bậc thạc sỹ tín chỉ hoặc thạc sỹ nghiên cứu.

2. Nottingham Trent University:

Xem chi tiết: tại đây

  • Học bổng 50% hoặc 25% học phí – NTU Excellence Scholarships: dành cho bậc cử nhân hoặc thạc sỹ
  • Học bổng £2,000 – International Scholarships
  • Học bổng £3,000 – International Merit Scholarships
  • Học bổng £5,000 – Regional and subject scholarships: dành cho bậc thạc sỹ
  • Học bổng 50% học phí – Women in Computer Science: dành cho bậc thạc sỹ

3. Portsmouth University:

Xem chi tiết: tại đây

4. Queen Mary, University of London:

Xem chi tiết tại đây

5. Reading University:

Xem chi tiết tại đây

a. Bậc Cử nhân:

b. Bậc Thạc sỹ tín chỉ:

  • Học bổng của Khoa Kinh doanh- Henley Business School: xem tại đây;
  • Học bổng £5,000 – Centenary Scholarships;
  • Học bổng £5,000 – Subject Scholarships: dành cho hầu hết các khoa của trường, một số khóa học đặc biệt. Sinh viên có thể được xem xét cho cả học bổng này và Centenary Scholarships;
  • Học bổng £1,000 mỗi năm dành cho chương trình Thạ c sỹ Kiến trúc;
  • Học bổng 10% học phí dành cho chương trình MA Applied Linguistics và MA Teaching English to Speakers of Other Languages (TESOL);
  • Học bổng £2,000 cho chương trình MSc by Research Entomology;
  • Học bổng £5,500 phí nhà ở (40 tuần) tại khu ký túc St Patrick’s Hall: dành cho sinh viên ngành Khoa học;
  • Giảm £1,500 cho cựu sinh viên tốt nghiệp cử nhân và học tiếp lên thạc sỹ tại trường.

6. Roehampton University:

Xem chi tiết: tại đây

a. Bậc cử nhân:

  • Học bổng £1,000- 2,500- 4,000International Excellence Scholarship
  • Học bổng £1,500– Arts, Humanities and Social Sciences Scholarship
  • Học bổng £2,000– Southlands College 150th Anniversary Scholarships (Education)
  • Học bổng £1,000– Southlands College 150th Anniversary Scholarships (General)
  • Học bổng £2,500– Southlands College Teaching Scholarships
  • Học bổng £3,000– Engineering and Technology Scholarship: có thể kết hợp với học bổng khác của trường, nâng tổng giá trị lên đến £4,000
  • Học bổng £1,200– Roehampton Music Scholarship
  • Học bổng £500- £1,500– Scholarship for Sporting Excellence
  • Học bổng £2,000– Esports Scholarships: 20 suất
  • Học bổng £2,000– Roehampton Women in Esports scholarship: 4 suất
  • Học bổng 15% học phíRoehampton College Scholarship: dành cho sinh viên tốt nghiệp Roehampton College và học tiếp lên chương trình cử nhân.

b. Bậc Thạc sỹ tín chỉ:

  • Học bổng £1,000- 2,500- 4,000International Excellence Scholarship
  • Học bổng £1,500– Arts, Humanities and Social Sciences Scholarship
  • Học bổng £2,500– Country Scholarships
  • Giảm 20% học phíAlumni Discount: dành cho cựu sinh viên của trường
  • Học bổng 15% học phíRoehampton College Scholarship: dành cho sinh viên tốt nghiệp Roehampton College và học tiếp lên chương trình thạc sỹ

7. Surrey University:

Xem chi tiết: tại đây

8. University of South Wales

Xem chi tiết: tại đây

  • Học bổng Global Wales trị giá £10,000 cho chương trình Thạc sỹ;
  • Học bổng £2,500 mỗi năm học dành cho tất cả các khóa học bậc cử nhân và thạc sỹ (Chancellors International Development Scholarship);
  • Học bổng đến £1,500 dành cho bậc cử nhân & đến £2,000 dành cho bậc thạc sỹ (International Office Scholarships);
  • Học bổng £6,000 cho sinh viên hoàn thành chương trình Cử nhân học tiếp lên Thạc sỹ (USW international students progressing to Masters);
  • Học bổng £8,500 cho sinh viên theo học chương trình Top-Up và Thạc sỹ (chương trình 2 năm 2 bằng).

9. University of Westminster:

Xem chi tiết tại đây

  • Học bổng £2,000 dành cho bậc cử nhân & thạc sỹ (South East Asia Agent Scholarship)

10. York University:

Xem chi tiết tại đây

a. Bậc cử nhân:

b. Bậc thạc sỹ tín chỉ:

  • Học bổng £2.500- 9.000International Regional Scholarship: dành cho chương trình giảng dạy sau đại học và đại học trong năm học đầu tiên;
  • Học bổng 10% học phí cho cựu sinh viên của trường- York Graduate Loyalty Discount: dành cho chương trình giảng dạy sau đại học.

11. University of Edinburgh:

Xem chi tiết: tại đây

12. Kent University:

Xem chi tiết tại đây

13. Lancaster University:

Xem chi tiết tại đây

14. Lincoln University

Xem chi tiết Học bổng tại đây

15. Newcastle University:

Xem chi tiết tại đây

a. Bậc cử nhân:

b. Bậc thạc sỹ:

16. Sheffield Hallam University

Xem chi tiết: tại đây

17. University of Sussex:

Xem chi tiết: tại đây 

  • Học bổng £1,000- 5,000 dành cho bậc cử nhân, chi tiết tại đây;
  • Học bổng £2,000- 5,000- 10,000 dành cho bậc thạc sỹ, chi tiết tại đây.

18. Anglia Ruskin University

Xem chi tiết: tại đây

  • MBA Scholarship: 4,000 GBP cho khóa học 1 năm hoặc 2,000 GBP cho khóa học 2 năm kèm thực tập với chương trình học MBA;
  • Sport Scholarship: £1,400- £12,500/năm, dành cho các vận động viên tài năng – thi đấu ở cấp khu vực hoặc quốc gia, quốc tế;
  • Học bổng Đại học và thạc sĩ:
  • International Undergraduate Scholarship: £2,000- £7,000– dành cho bậc Đại học, được trao tự động khi sinh viên đáp ứng các yêu cầu khóa học;
  • International Postgraduate Scholarship: £4.000– dành cho bậc Thạc sĩ, được trao tự động khi sinh viên đáp ứng các yêu cầu khóa học;
  • International Early Payment Discount: £1.000 trong năm học đầu tiên- sinh viên đóng tiền học phí sớm sẽ được tự động trừ khoản này.

19. Aston University

Xem chi tiết: tại đây

  • Early Acceptance Discount: 3,000 GBP– học sinh tự động được nhận khi ghi danh sớm, và khoản discount này sẽ được cộng gộp với học bổng của trường;
  • Automatic Merit Scholarship: Xét học bổng tự động dành cho học sinh có điểm tốt nghiệp từ 7.5/10 trở lên. Trị giá 3,000 GBP (Cộng gộp với discount sẽ là 6,000 GBP);
  • Sir Adrian Cadbury Chancellor’s Scholarship: Học sinh khi được nhận offer tại Aston có thể tham gia xét duyệt học bổng, học bổng sẽ yêu cầu ứng viên làm Video giải thích lý do lựa chọn Aston. Trị giá 7,000 GBP (Cộng gộp với discount sẽ là 10,000 GBP).

20. Brighton University:

Xem chi tiết: tại đây

  • Vice-Chancellor International Scholarship: £2,500/năm cho chương trình thạc sĩ, £5,500 trong 3 năm cho chương trình đại học- áp dụng cho sinh viên quốc tế có nền tảng học tập xuất sắc;
  • International Office Scholarship:£2,500 năm đầu tiên cho các chương trình đại học và thạc sĩ;
  • Chevening Scholarship: Học bổng quốc tế nổi tiếng, hỗ trợ sinh viên từ hơn 160 quốc gia, bao gồm Việt Nam, với học bổng tối đa £30,000 cho các chương trình thạc sĩ;
  • Forward Bound Scholarship: £28,000 để trang trải học phí, chi phí di chuyển, chỗ ở, thị thực, sinh hoạt và bảo hiểm y tế trong 12 tháng cho sinh viên từ các quốc gia có thu nhập thấp hoặc trung bình thấp, học chương trình Health Promotion MSc.;
  • Ruby Lee Scholarship: : £18,000 cho sinh viên quốc tế đăng ký chương trình History of Design and Material Culture MA tại Đại học Brighton, bao gồm học phí và chi phí sinh hoạt;
  • Sport Scholarship: Dành cho sinh viên có thành tích xuất sắc trong thể thao, áp dụng cho các chương trình đại học và thạc sĩ;
  • Alumni Postgraduate Scholarships: Giảm 20% học phí cho sinh viên đã nhận giải thưởng từ Đại học Brighton và muốn học chương trình thạc sĩ tại đây;
  • International Research Scholarships: Học bổng toàn phần học phí cho chương trình tiến sĩ tại Đại học Brighton cho sinh viên quốc tế có thành tích học tập xuất sắc, tối đa 3 năm.

21. Bristol University:

Xem chi tiết: tại đây

Bậc cử nhân:

Bậc thạc sĩ:

22. Brunel University

Xem chi tiết tại đây

Bậc cử nhân:

Bậc thạc sĩ:

  • Mathematics MSc Scholarship: £3,000 cho các chương trình MSc Financial Mathematics hoặc MSc Statistics with Data Analytics;
  • Vice-Chancellor’s Excellence Award: £5,000 cho các chương trình thạc sĩ- dành cho sinh viên có kết quả học tập xuất sắc và đam mê tạo ra sự thay đổi tích cực trong cộng đồng;
  • The Dean’s International Scholarship for Occupational Therapy, Physiotherapy (Physical Therapy) and Life Sciences: £2,000 cho các chương trình MSc Occupational Therapy, MSc Physiotherapy (Physical Therapy), MSc Sports Health and Exercise Science, và MSc Sports and Exercise Psychology;
  • The PG International Bursary: £2,000 cho các chương trình thạc sĩ- dành cho sinh viên có kết quả học tập ưu tiên và đáp ứng các tiêu chí đều đặn.

23. Cardiff Metropolitan University

Xem chi tiết tại đây

  • Undergraduate Scholarship: £2,000/năm;
  • Alumni Scholarship: Giảm 20% học phí cho các khóa học dành cho sinh viên đã hoàn thành chương trình đại học tại Cardiff Met và đăng ký vào các chương trình sau đại học dạng tín chỉ;
  • MBA Scholarship: Lên đến £2,500, dựa trên thành tích học tập và/hoặc kinh nghiệm làm việc chuyên môn;
  • Vice Chancellor Scholarship: Lên đến £2,500 cho các chương trình MA và MSc, dựa trên thành tích học tập và/hoặc kinh nghiệm làm việc chuyên môn;
  • Global Wales Postgraduate Scholarship: Lên đến £10,000 cho sinh viên từ Ấn Độ, Việt Nam, Hoa Kỳ, Canada và Liên minh Châu Âu đăng ký chương trình Thạc sĩ toàn thời gian.

24. Durham University

Xem chi tiết học bổng tại đây

  • British Council Scholarships for Women in STEM: Học bổng toàn phần cho các nhà nghiên cứu nữ từ các nước đủ điều kiện để hoàn thành chương trình thạc sĩ trong lĩnh vực STEM;
  • Durham International Scholarships: Dành cho sinh viên từ Bangladesh, Ấn Độ, Malaysia, Nigeria, Pakistan và Việt Nam, giảm £5,000 mỗi năm học phí cho các chương trình đại học hoặc sau đại học dạng tín chỉ;
  • Chevening Scholarships: Học bổng toàn phần cho sinh viên quốc tế từ các quốc gia hợp tác với Chevening;
  • Rise Scholarships: Hỗ trợ sinh viên quốc tế từ các quốc gia đang phát triển, bao gồm học phí và chi phí sinh hoạt.

25. Essex University

Xem chi tiết học bổng tại đây

Bậc cử nhân:

  • South East Asia Scholarship: £3,000 cho sinh viên bậc cử nhân từ Việt Nam;
  • Essex Global Partner Scholarship: Giảm 20% học phí hoặc £1,500 cho sinh viên quốc tế học tập tại các trường đối tác toàn cầu của Essex.

Bậc thạc sĩ:

  • Essex Global Talent Scholarship: Giảm 50% học phí năm đầu tiên cho các chương trình thạc sĩ hoặc đại học;
  • Academic Excellence International Masters Scholarship: £5,000 cho bậc thạc sĩ- dành cho sinh viên có kết quả học tập xuất sắc;
  • International Baccalaureate Excellence Scholarship: £2,000 cho sinh viên quốc tế đạt kết quả xuất sắc trong kỳ thi International Baccalaureate.

26. University of Glasgow

Xem chi tiết học bổng tại đây

  • World Changers Global Excellence Scholarship: Học bổng £7,000 mỗi năm cho sinh viên quốc tế mới đăng ký vào các chương trình đại học;
  • World Changers Glasgow Scholarship: Học bổng £5,000 học phí cho sinh viên quốc tế và EU nhập học chương trình bậc thạc sĩ;
  • Sanctuary Scholarships: Học bổng toàn phần học phí và trợ cấp £5,000 mỗi năm cho sinh viên phải di cư vì lý do nhân đạo và gặp khó khăn trong việc học tiếp. Học bổng cung cấp chỗ ở trong suốt thời gian học;
  • Global Leadership Scholarship: Học bổng £10,000 học phí cho sinh viên quốc tế và EU xuất sắc, tự động xét duyệt dựa trên thành tích học tập;
  • International Leadership Scholarship: Học bổng £10,000 học phí cho sinh viên quốc tế nhập học chương trình thạc sĩ;
  • Clark (Mile-End) Bursary Fund: £750 – £2,000/năm, cho sinh viên có thành tích học tập và hoạt động ngoại khóa cao;
  • Alumni Discount: Học bổng 20% học phí cho cựu sinh viên đăng ký chương trình thạc sĩ hoặc nghiên cứu sau đại học.

27. Goldsmiths University of London

Xem chi tiết học bổng tại đây

28. University of Hull:

Xem chi tiết học bổng tại đây

  • Fairer Future Global Scholarship: Học bổng 50% học phí cho sinh viên quốc tế xuất sắc, cam kết tạo ra ảnh hưởng tích cực cho thế giới- áp dụng cho bậc đại học;
  • University of Hull Asia Studentship: Học bổng £2,000 học phí cho sinh viên từ châu Á đăng ký các chương trình đại học hoặc sau đại học dạng tín chỉ;
  • GREAT Scholarship: Học bổng tối thiểu £10,000, 1 suất dành cho sinh viên Việt Nam bậc cao học, được trao bởi hội đồng Anh;
  • Alumni Postgraduate Scholarship: Học bổng 25% học phí chương trình bậc Thạc sĩ- dành cho sinh viên đã tốt nghiệp từ Đại học Hull và tiếp tục học thạc sĩ dạng tín chỉ.

29. Kingston University

Xem chi tiết học bổng tại đây

  • International Scholarships: Học bổng lên đến £5,000 cho sinh viên quốc tế đăng ký chương trình thạc sĩ;
  • Loyalty Bursaries: Học bổng 10% học phí cho sinh viên quốc tế đã tốt nghiệp hoặc tham gia chương trình trao đổi tại Kingston University hoặc có kết nối gia đình với trường;
  • Faculty Scholarships: Học bổng dành cho sinh viên quốc tế thuộc các khoa Kinh doanh và Khoa học Xã hội, Nghệ thuật, và Kỹ thuật, Máy tính và Môi trường.

30. University of Leicester

Xem chi tiết học bổng tại đây

  • International Merit Scholarship: Học bổng £3,000- £5,000/năm cho các chương trình đại học và sau đại học (trừ ngành Y và LLB Maitrise);
  • Chancellor’s International Scholarship: Học bổng £3,000 học phí mỗi năm cho sinh viên quốc tế đáp ứng điều kiện học bổng cho các chương trình đại học và sau đại học (trừ ngành Y và LLB Maitrise);
  • Family Loyalty Discount: Học bổng 10% học phí nếu bạn có anh, chị, em, vợ, chồng hoặc bố mẹ hiện đang học hoặc đã tốt nghiệp từ trường;
  • Alumni Discount: Học bổng 20% học phí cho các chương trình thạc sĩ- áp dụng cho cựu sinh viên đã hoàn thành chương trình cử nhân, PGCE hoặc chương trình học tập ở nước ngoài tại Leicester.

31. University of Liverpool

Xem chi tiết học bổng tại đây

  • Advancement Scholarships: Học bổng lên đến £5,000 cho sinh viên quốc tế đăng ký chương trình thạc sĩ hoặc đại học, và £2,500 cho sinh viên đã tốt nghiệp từ Đại học Liverpool;
  • Management School Awards: Đa dạng học bổng với mức giảm học phí tới 50% cho các chương trình MSc và MBA, dựa trên thành tích học tập và kinh nghiệm chuyên môn.
  • Advancement Scholarships: Học bổng lên đến £5,000 cho sinh viên quốc tế đủ điều kiện; áp dụng cho các chương trình đại học và thạc sĩ.
  • Country-Specific Awards: Học bổng và hỗ trợ tài chính cụ thể cho các quốc gia hoặc các ngành học nhất định;
  • General Awards: Các hỗ trợ tài chính dành cho sinh viên quốc tế có thành tích học tập cao.

32. University of Exeter

Xem chi tiết học bổng tại đây.

  • Exeter Excellence Scholarships: trị giá £3,000 hoặc 5,000 mỗi năm cho chương trình cử nhân và £3,000, £5,000 hoặc £10,000 cho năm đầu tiên của chương trình thạc sĩ;
  • Postgraduate Taught Scholarships 2025/26 for Vietnam: trị giá £5,000 dành cho sinh viên Việt Nam nhập học chương trình thạc sĩ kỳ tháng 1/2026. Học bổng này có thể được kết hợp với Exeter Excellence Scholarship 2025/26 – Postgraduate Taught với tổng giá trị học bổng tối đa lên đến £10,000;
  • Green Futures Scholarships: Hỗ trợ sinh viên từ các quốc gia có thu nhập thấp hoặc trung bình, áp dụng cho các chương trình thạc sĩ liên quan đến các mục tiêu phát triển bền vững của Liên Hợp Quốc;
  • Chevening Scholarships: Học bổng toàn phần cho sinh viên quốc tế từ hơn 160 quốc gia, bao gồm Việt Nam, áp dụng cho các chương trình thạc sĩ;
  • Học bổng dành cho một số ngành cụ thể: xem tại đây.

33. Loughborough University

34. Manchester Metropolitan University

Xem chi tiết học bổng tại đây.

  • Học bổng 2,500 GBP mỗi năm cho bậc cử nhân;
  • Học bổng 3,500 GBP năm học đầu tiên cho bậc thạc sĩ;
  • Vice-Chancellor’s International Regional Scholarships: Học bổng 50% học phí năm đầu tiên cho sinh viên có thành tích học tập xuất sắc, áp dụng cho chương trình đại học và thạc sĩ.

35. The University of Warwick

Xem chi tiết học bổng tại đây.

  • Warwick Undergraduate Global Excellence Scholarship: Học bổng lên tới 100% học phí cho sinh viên quốc tế đăng ký các chương trình cử nhân. Học bổng này dành cho sinh viên có kết quả học tập xuất sắc và/hoặc thể hiện sự cam kết thực sự đối với lĩnh vực theo đuổi;
  • British Council Scholarships for Women in STEM: Học bổng toàn phần học phí cho nữ sinh từ các quốc gia ASEAN và Timor-Leste theo học các chương trình thạc sĩ STEM;
  • The Music Centre – Scholarships and Exhibitions: Dành cho sinh viên có tài năng âm nhạc, giảm học phí và hỗ trợ sinh viên tham gia vào các hoạt động âm nhạc tại trường;
  • GREAT Scholarships: Hỗ trợ sinh viên quốc tế từ Việt Nam, với học bổng tối thiểu £10,000 cho các chương trình thạc sĩ (Masters) dạng tín chỉ;
  • Chevening Scholarships: Hỗ trợ sinh viên quốc tế từ các quốc gia hợp tác với Chevening, với học phí và chi phí sinh sống được hỗ trợ;
  • Sport Scholarships: Học bổng £500 – £1,000, dành cho sinh viên có thành tích xuất sắc trong thể thao;
  • Global Excellence Scholarships: Giảm học phí £2,000- £5,000 cho sinh viên quốc tế đăng ký các chương trình đại học hoặc thạc sĩ.

36. Middlesex University London

Xem chi tiết học bổng tại đây.

  • The MDX Excellence Scholarship: £2,000/năm cho các chương trình đại học và thạc sĩ cho sinh viên có thành tích học tập xuất sắc (tối đa £6,000);
  • MDX Travel Bursary: Hỗ trợ chi phí di chuyển với giá trị £20;
  • The Professor Malcolm Sargeant Scholarship: £2,400 cho năm đầu tiên và £500 cho năm thứ 2- áp dụng cho sinh viên đăng ký các chương trình liên quan đến y tế và dịch vụ xã hội;
  • The Professor Brenda Barrett Law Bursary: £1,000 cho sinh viên đăng ký các chương trình Luật;
  • The Dame Janet Ritterman Bursary: £1,000 cho sinh viên có hoàn cảnh khó khăn;
  • Chevening Scholarships: Hỗ trợ sinh viên quốc tế từ các quốc gia hợp tác với Chevening, bao gồm học phí và chi phí sinh sống.

37. University of Dundee

Xem chi tiết học bổng tại đây.

38. University of Huddersfield

Xem chi tiết học bổng tại đây

  • Merit-based scholarship: Học bổng £2,000- £3,000- £ 4,000 dành cho chương trình Cử nhân & sau đại học;
  • Vice Chancellor’s Scholarship: Học bổng 50%- 100% học phí dành cho chương trình nghiên cứu.

39. Coventry University

Xem chi tiết học bổng tại đây

  • Vice-Chancellor Postgraduate Scholarship: £3,000 năm đầu tiên cho các chương trình thạc sĩ;
  • Vice-Chancellor Undergraduate Scholarship: £1,000 mỗi năm cho các chương trình đại học;
  • Early Payment Discount: £2,000 năm đầu tiên cho sinh viên quốc tế nếu thanh toán trước hạn, áp dụng cho các chương trình đại học và thạc sĩ;
  • Alumni Discount: Học bổng 25% học phí cho sinh viên đã nhận bằng cử nhân tại Coventry University Group, áp dụng cho các chương trình thạc sĩ;
  • Sport Scholarship: £1,500 – £3,000/năm cho sinh viên có thành tích xuất sắc trong thể thao, áp dụng cho các chương trình đại học và thạc sĩ.

40. London South Bank University

Xem chi tiết học bổng tại đây

41. Heriot-Watt University:

Xem chi tiết học bổng tại đây

Chương trình học bổng đang được cập nhật, vui lòng liên hệ với Công ty Đức Anh để biết thêm thông tin chi tiết

42. University of Sunderland

Xem chi tiết: tại đây

  • International Scholarship: Học bổng £1,400 dành cho chương trình Cử nhân và £900 dành cho chương trình Thạc sĩ;
  • Alumni Loyalty Scheme: Học bổng 20% học phí dành cho cựu sinh viên học tiếp lên một khóa Thạc sĩ tại trường Sunderland.

43. Bangor University

Xem chi tiết: tại đây

  • Chương trình Cử nhân: 01 học bổng duy nhất với mỗi trường trực thuộc Đại học Bangor;
  • Chương trình Thạc sĩ: 01 học bổng duy nhất với mỗi trường trực thuộc trong Kỳ học Tháng 9, 2024 và 01 học bổng duy nhất trong Kỳ học Tháng 1, 2025;

44. University of Greenwich

Xem chi tiết học bổng tại đây

45. De Montfort University

Xem chi tiết học bổng tại đây

 

46. Leeds Beckett University

 

Xem chi tiết học bổng tại đây

  • International Student Scholarship:
  • Học bổng chương trình Dự bị Đại học: £1,500 (chỉ dành cho năm đầu tiên);
  • Học bổng chương trình Cử nhân: £1,000/năm;
  • Học bổng chương trình Thạc sĩ: £5,000 (chỉ dành cho năm đầu tiên);
  • Học bổng chương trình Nghiên cứu: £1,500/năm;
  • Dean’s Undergraduate Scholarship: Học bổng £6,000/năm dành cho chương trình Cử nhân;
  • Dean’s Postgraduate Scholarship: Học bổng 50% học phí dành cho chương trình Thạc sĩ;
  • Carnegie Sports Scholarship: Học bổng £6,000 dành cho chương trình Cử nhân và học bổng 50% học phí dành cho chương trình Thạc sĩ;
  • Leeds Law School Scholarship: Học bổng £6,500 – £6,750/năm dành cho các chương trình Cử nhân Luật.

 

47. University of Gloucestershire

 

Xem chi tiết học bổng tại đây

  • Global Scholarship: Học bổng £1,500 dành cho các chương trình Cử nhân, Thạc sĩ, Nghiên cứu, Tiến sĩ;
  • Postgraduate Taught Merit Scholarship: Học bổng £5,000 dành cho chương trình Thạc sĩ;
  • Progression Partner Scholarship: Học bổng £5,000 dành cho sinh viên chuyển tiếp vào chương trình Cử nhân ĐH Gloucestershire từ các đối tác.

 

48. University of Salford:

 

Xem chi tiết học bổng tại đây

  • Chevening Scholarship: Học bổng 100% (bao gồm cả vé máy bay và phí trợ cấp) dành cho chương trình Thạc sĩ;
  • Global Gold Excellence Scholarship: Học bổng £3,500 dành cho chương trình Cử nhân và học bổng £3,000 dành cho chương trình Thạc sĩ;
  • Global Silver Excellence Scholarship: Học bổng £3,000 dành cho chương trình Cử nhân và học bổng £2,500 dành cho chương trình Thạc sĩ;
  • Loyalty Discount: Giảm 20% học phí dành cho cựu sinh viên của trường;
  • Prompt Payment Discount: Giảm 3% học phí dành cho sinh viên nộp học phí sớm.

 

49. University of Law:

Xem chi tiết học bổng tại đây

a. CAREER CHANGER SCHOLARSHIP

  • Áp dụng cho các khoá học Thạc sĩ tại ULAW
  • Trị giá: 100% học phí khoá học
  • Số lượng: 10 suất
  • Điều kiện nộp hồ sơ:
  • GPA Đại học: 3.6/4.0
  • Nhận được thư mời nhập học tại ULAW
  • Có tối thiểu 02 năm kinh nghiệm đi làm khác với ngành học mà sinh viên nộp hồ sơ tại ULAW
  • Tham gia viết luận theo chủ đề

b. FIRST CLASS SCHOLARSHIP

  • Áp dụng cho các khoá học Thạc sĩ tại ULAW
  • Trị giá: lên tới GBP 5000
  • Số lượng: lên tới 18 suất
  • Điều kiện nộp hồ sơ:
  • GPA Đại học: 3.2/4.0
  • Nhận được thư mời nhập học tại ULAW
  • Tham gia Online Scholarships Assessment (bài test gồm 20 câu đánh giá Tư duy phản biện của sinh viên)

c. INTERNATIONAL BURSARY

  • Áp dụng cho tất cả các khoá học tại ULAW
  • Trị giá: lên tới GBP 3000 (tuỳ vào từng khoá học)
  • Điều kiện: SV cần đạt điều kiện đầu vào của khoá học
  • Số lượng giới hạn cho mỗi kì học. Sinh viên được khuyến khích nộp hồ sơ sớm nhất có thể để tăng cơ hội nhận được học bổng.

50. University of Strathclyde Glasgow

Xem chi tiết học bổng tại đây

Chi tiết học bổng của hơn 100 trường đại học khác xem tại đây

51. University of Sheffield

52. University of Essex

Check thêm nhiều suất học bổng của University of Essex tại đây

HỌC BỔNG KHỐI TRƯỜNG ĐÀO TẠO DỰ BỊ ĐẠI HỌC, CAO ĐẲNG

1. Tập đoàn INTO:

a. INTO University of East Anglia:

Xem chi tiết: tại đây

  • Học bổng đến £3,000– Regional Scholarship: dành cho chương trình Foundation, International Year One, Pre-Master;
  • Progression scholarships:
  • Học bổng đến £5,000– Foundation Progression Scholarship (merit-based)
  • Học bổng đến £10,000Undergraduate International Excellence Scholarship (video application)
  • Học bổng đến £4,000– Pre-Master’s Progression Scholarship (automatic discount, select countries)

b. INTO Newcastle University

Xem chi tiết: tại đây

  • Học bổng £20,000– International Foundation Joint Venture Scholarship: dành cho sinh viên đăng ký chương trình dự bị đại học tại INTO Newcastle University. £10,000 sẽ được trừ vào học phí của khoá Foundation tại INTO Newcastle và £10,000 được trừ vào học phí của năm 1 chương trình cử nhân tại Newcastle Uni.
  • Học bổng đến £4,000- Regional Scholarship: dành cho chương trình Foundation, International Year One, Pre-Master;
  • Progression scholarships:
  • Học bổng đến £3,000– INTO Vice Chancellor Scholarships: dành cho tất cả các sinh viên hoàn thành chương trình học tại INTO Newcastle và chuyển tiếp lên Newcastle University, không cần nộp hồ sơ xin học bổng;
  • Học bổng £5,000– International Foundation Joint Venture Scholarship (Part 2);
  • Học bổng đến £8,000- Enhanced Progression Scholarships.

c. INTO University of Exeter:

Xem chi tiết: tại đây

  • Regional Scholarship: liên hệ với công ty Đức Anh để biết thêm chi tiết;
  • Progression scholarships: Học bổng đến £11.000 dành cho sinh viên hoàn thành chương trình Foundation & International Year One (trừ ngành Tâm lý học).

d. INTO Queen’s University of Belfast:

Xem chi tiết: tại đây

  • Học bổng đến £3,000- Regional Scholarship: dành cho chương trình Foundation, International Year One, Pre-Master;
  • Progression scholarships:
  • Học bổng £1,500-INTO Progressors Scholarship
  • Học bổng đến £3,000- International Office Undergraduate Scholarship
  • Học bổng đến £4,000- International Office Queen’s Excellence Award
  • Học bổng đến £3,000- International Office Postgraduate Scholarship

e. INTO Manchester- University of Manchester

Xem chi tiết: tại đây

  • Progression scholarships:
  • Học bổng đến £9,000– Future Leaders scholarships: dành cho sinh viên hoàn thành chương trình dự bị đại học và chuyển tiếp lên University of Manchester;
  • Học bổng đến £15,000– 15-year anniversary scholarships: dành cho sinh viên hoàn thành chương trình dự bị đại học và chuyển tiếp lên University of Manchester.

f. INTO Manchester- Machester Metropolitan University:

Xem chi tiết: tại đây

  • Học bổng đến £6,000– International Foundation Progression Scholarship: dành cho sinh viên hoàn thành chương trình Dự bị đại học và chuyển tiếp lên năm 1 chương trình cử nhân tại Machester Metropolitan University;
  • Học bổng đến £45,000– International Year One Progression Scholarship: dành cho sinh viên hoàn thành chương trình IYO và chuyển tiếp lên năm 2 chương trình cử nhân tại Machester Metropolitan University.

g. INTO City University London:

Xem chi tiết: tại đây

  • Học bổng đến £4,000– INTO City Foundation Scholarship: dành cho chương trình Dự bị đại học
  • Học bổng đến £4,000– INTO City Pre-Master’s Scholarship: dành cho chương trình Dự bị thạc sỹ
  • Progression scholarships:
  • Học bổng £3,000– INTO Academic Achievement International Foundation Scholarship: dành cho sinh viên có thành tích học tập tốt nhất ở bậc Dự bị đại học và chuyển tiếp lên đại học.

h. INTO Stirling – Scotland Education Center:

Xem chi tiết: tại đây

  • Học bổng đến £8,500– International Foundation Scholarship: dành cho sinh viên đăng ký chương trình Dự bị đại học và chuyển tiếp lên University of Stirling:
    • Năm 1: lên đến £2,500 (đạt yêu cầu đầu vào của khoá Dự bị đại học)
    • Năm 2: lên đến £2,000 (hoàn thành Năm 1)
    • Năm 3: lên đến £2,000 (hoàn thành Năm 2)
    • Năm 4: lên đến £2,000 (hoàn thành Năm 3)

j. INTO Lancaster University:

Xem chi tiết: tại đây

  • Học bổng đến £3,000– Regional Scholarship: dành cho chương trình Dự bị đại học, Dự bị thạc sỹ
  • Progression scholarships:
  • Học bổng £2,000 mỗi năm- Lancaster Global Scholarship – undergraduate: dành cho chương trình Cử nhân
  • Học bổng £5,000– Lancaster Global Scholarship – Master’s: dành cho chương trình Thạc sỹ.

k. INTO London: Business, Arts and Social Sciences

  • Học bổng đến £1,500– Regional Scholarship: dành cho các chương trình pathway;

h. INTO London: STEM, Medicine and Health

  • Học bổng đến £5,000– Regional Scholarship: dành cho chương trình Medicine and Health Professions Foundation;
  • Học bổng đến £1,500– Regional Scholarship: dành cho các chương trình pathway khác.

2. Tập đoàn Navitas: HB £500- £1.000- 10% cho chương trình Dự bị đại học, International Year 1 và Dự bị Thạc sỹ vào các trường Đại học sau:

a. Anglia Ruskin University:

Xem chi tiết: tại đây

  • Học bổng đến £5,000– Peterborough Scholarship 2025: bao gồm £1,000 cho chương trình Dự bị thạc sỹ và £4,000 cho chương trình Thạc sỹ;
  • Học bổng 10% học phí– Navitas family bursaries: dành cho các sinh viên có thành viên trong gia đình từng học tại các trường thuộc Navitas (anh trai, chị gái, em trai, em gái cùng cha khác mẹ, mẹ, cha, con trai, con gái, con riêng, chồng hoặc vợ);
  • Học bổng £500– ARU College International Progression Scholarship;
  • Học bổng £500- £800– Early Bird Discount January 2024;
  • MBA Scholarship: £4,000.

b. Birmingham City University

Xem chi tiết: tại đây

  • Navitas family bursaries: 10% học phí
  • Navitas academic merit scholarship: học phí của 1 semester hoặc tương đương với tối đa 5 môn học

c. Brunel University London

Xem chi tiết: tại đây

  • Navitas family bursaries: 10% học phí

d. University of Hertfordshire

Xem chi tiết: tại đây

  • Navitas family bursaries: 10% học phí
  • Navitas academic merit scholarship: £50- 250

e. University of Portsmouth

Xem chi tiết: tại đây

f. Robert Gordon University

Xem chi tiết: tại đây

  • RGU International Student Discounts: £2000 dành cho khóa Thạc Sỹ, £3000 dành cho khóa Cử nhân
  • Navitas family bursaries: 10% học phí
  • Academic merit award: £500

g. Keele University

Xem chi tiết: tại đây

  • Merit Scholarships:
  • £2000 cho khóa Foundation và International Year One
  • £1000 cho khóa Pre-Master
  • £3000 Exclusive Scholarship for Nursing Applicants
  • Keele University Progression Scholarships for Foundation and International Year One KUIC Students: £5,000
  • Keele University Progression Scholarships for Pre-Master  KUIC Students: £2,000- £6,000

h. Swansea University

Xem chi tiết: tại đây

i. University of Northampton

Xem chi tiết: tại đây

j. University Academy 92

Xem chi tiết: tại đây

  • The Trafford Scholarship: 50% học phí năm đầu
  • Women in Leadership Scholarship: 50% học phí năm đầu

k. University of Leicester

Xem chi tiết: tại đây

  • Foundation and International Year One fee discounts: £1,000- £2,000
  • Progression scholarships:
  • International Merit Scholarship: £3000- £5000/năm

3. Tập đoàn Study Group:

Centre Pathway
Scholarship
(from – up to)
Progression scholarship
Aberdeen £2,500 to £3,000 £2,500 per year (totalling up to £10,500)
Cardiff £1,500 to £3,000 Students are eligible to apply for the International
Scholarships advertised on Cardiff University website.
UCD – Dublin ISC €1,500 to €4,000 Social Science, Arts, Humanity, Business: €2,000 per year (3-year degree, totalling €10,000)
Engineering & Science: €4,000 per year (4-year degree, totalling €20,000)
Durham £1,500 to £5,000 Scholarships may be available depending on the course the student is progressing to.
Huddersfield £500 to £1,500 Pass (40%-58%) – £2000 per year
Pass with Merit (59%-68%) – £3000 per year
Pass with Commendation (69%+) – £4000 per year
Kingston n/a n/a
Leeds ISC – Leeds
Becketts
£500 to £1,000 £1,000 per year (totalling up to £4,000)
Leeds ISC – Uni of Leeds £2,000 to £3,000 Engineering & Science: £2,000 per year
Law: £2,500
Biological Science: £5,000
Psychology: £4,000
Liverpool John Moores £1,000 to £1,500 £3,000 per year (totalling up to £10,500)
Royal Holloway £1,500 to £2,500 10% of the student’s first year tuition fees
Sheffield £1,500 to £5,000 Arts & Humanity: £2,000 per year
Engineering, Medicine, Science: £2,500 per year
Strathclyde £1,000 to £2,500 £3,500 per year (totalling up to £13,000)
Surrey £2,000 to £5,000 Engineering & Science: up to £10,000 (totalling up to £15k)
Life Science: up to £5,000 (totalling up to £10k)
Sussex £1,500 to £3,500 Students are eligible to apply for the International Scholarships advertised on The University of Sussex website
Teesside

£500 to £1,000

Students are eligible to apply for the International Scholarships advertised on Teesside University website

.

4. Tập đoàn Kaplan:

Các trường Đại học đối tác của Kaplan:

  • Distinction Scholarship: £1,000 mỗi năm dành cho khóa Cử nhân & Thạc sỹ
  • Early Payment Scholarship: £500 dành cho khóa Cử nhân & Thạc sỹ
  • Foundation to International Year One Progression Scholarship: £500 – £750 dành cho khóa International Year One
  • Global Buddy: 25% học phí/ 1 năm dành cho chương trình cử nhân hoặc thạc sỹ
  • Academic Achievement — Gold: £2,000 dành cho chương trình cử nhân hoặc thạc sỹ
  • Academic Achievement — Silver: £1,500 dành cho chương trình cử nhân hoặc thạc sỹ
  • UWE Bristol Progression: £1,000 dành cho chương trình cử nhân hoặc thạc sỹ

5. ONCAMPUS- CEG:

Centres

Học bổng Học phí sau học bổng
ONCAMPUS University of Southampton up to 50% ~ £14,000
ONCAMPUS Loughborough University up to 50% ~ £14,000
ONCAMPUS Aston University/ University of Reading/ UCLAN- University of Central Lancashire up to £5,000 ~ £13,790 – ~15,160
ONCAMPUS London up to £7,000 ~ £12,480
ONCAMPUS London South Bank University up to 35% £11,000
ONCAMPUS University of Hull up to 35% £11,000
ONCAMPUS University of Sunderland up to 35% £11,000

LƯU Ý QUAN TRỌNG VỀ HỌC BỔNG

Công ty Đức Anh khuyến khích tất cả các DHS đủ điều kiện đăng kí xin học bổng. Những việc chúng tôi sẽ giúp bạn trong việc xin học bổng du học bao gồm:

  • Gặp học sinh sớm – giúp lên lộ trình học tập- phấn đấu, sẵn sàng cho việc xin học bổng trong tương lai;
  • Đánh giá năng lực thực tế của học sinh và gợi ý những học bổng học sinh nên đăng ký xin;
  • Hỗ trợ hoàn thiện hồ sơ xin học bổng: rà soát, kiểm tra thông tin, prove reading hồ sơ, PS, khác…
  • Trực tiếp đăng kí xin học bổng cho học sinh.

Trên thực tế, do đại diện nhiều trường đại học quốc tế tốt và do số lượng du học sinh của công ty nhiều và chất lượng tốt, tại Việt Nam, công ty Đức Anh được đánh giá là công ty chịu khó xin học bổng cho học sinh – cũng là công ty xin được nhiều học bổng – xin được học bổng cao cho du học sinh.
Cơ hội học bổng là dành cho mọi người và để đạt hiệu quả cao trong xin học bổng, chúng tôi khuyến khích các bạn liên hệ với chúng tôi 2-3 năm trước khi du học, để chúng tôi có thể sơ bộ đánh giá năng lực mọi mặt của học sinh, giúp các bạn lên lộ trình chuẩn bị tốt nhất cho việc xin học bổng khi du học. Vui lòng đọc thêm những thông tin chung về học bổng dưới đây, để bạn có định hướng tốt hơn.

Học sinh cần phân biệt rõ:

  • Scholarship= Học bổng: luôn giới hạn về số lượng và cạnh tranh mới có được;
  • Grant= khoản cố định: là mức tiền cố định mà trường/ khoa có thể cho, nếu bạn đăng ký và trường/ khoa đó; bạn không cần làm gì mà vẫn được
  • Bursary/ Financial aid= hỗ trợ tài chính: dành cho các học sinh có lý do, bạn có thể cần trình bày lý do để được.

Công ty Đức Anh sẽ hỗ trợ các bạn để xin cả 3 loại: Scholarship, Grant, Bursary/ Financial aid.

Các nguồn học bổng- mức học bổng.
Có các nguồn học bổng sau và mức học bổng có thể từ 10-100% học phí, hoặc học bổng toàn phần (ăn, ở, học, đi lại, bảo hiểm y tế…)

  1. Nước học sinh đến du học: ví dụ Úc có học bổng AAS, UK: học bổng Chevening, Mỹ: học bổng Fullbright; New Zealand: học bổng Asian…
  2. Trường học sinh chọn học;
  3. Các tổ chức/ cơ quan độc lập;
  4. Các cá nhân độc lập;
  5. Chính phủ Việt Nam;
  6. Cơ quan Việt Nam.

Xét học bổng:
Trừ trường hợp hồ sơ cực kì xuất sắc để có thể đoán định mức học bổng, nếu không thì thực tế không ai có thể đảm bảo bạn được cấp học bổng hay không, vì học bổng luôn được xét bởi hội đồng xét học bổng và xét theo các tiêu chí căn bản:

    • Năng lực học thuật: học lực và thành tích học thuật: lấy từ cao đến thấp;
    • Thời điểm nộp hồ sơ: hồ sơ nộp sớm có ưu thế hơn hồ sơ nộp muộn hơn;
    • Tiêu chí riêng: nếu đó là các học bổng đặc biệt (chuyên ngành).

Tất cả các học sinh được khuyên là cần nộp hồ sơ sớm, ngay trước khi bạn có đủ hồ sơ để “xếp hàng” xin học bổng; Như vậy khi bạn có đủ hồ sơ- bạn sẽ được xét nhanh hơn và cũng ưu tiên hơn.
Tham khảo năng lực học sinh >< mức học bổng có thể đăng ký để cạnh tranh:

  • HB 100% học phí: để nộp hồ sơ, cần: GPA 95- 100%; Tiếng Anh: ≥ 7.0 IELTS
  • HB 50% học phí: để nộp hồ sơ, cần: GPA ≥ 92%; Tiếng Anh ≥ 6.5
  • HB 30% học phí: để nộp hồ sơ, cần: GPA ≥ 85%; Tiếng Anh ≥ 6.5
  • HB 10-20% học phí: để nộp hồ sơ, cần: GPA ≥ 75%; Tiếng Anh ≥ 6.0

Hồ sơ xin học bổng:

  • Học bạ/ bảng điểm của khóa học gần nhất;
  • Bằng tốt nghiệp bậc học cao nhất;
  • Hộ chiếu trang có ảnh và chữ ký;
  • Tiếng Anh và/ hoặc chứng chỉ chuẩn hóa (PTE A/ IELTS/ TOEFL/ SAT/ GMAT/ GRE…);
  • Thành tích khoa học, hoạt động ngoại khóa, các bài viết nghiên cứu- nếu có.

Ứng viên xin học bổng bậc thạc sỹ, tiến sỹ sẽ cần thêm:

  • Work CV;
  • 1 personal statement;
  • 2 thư giới thiệu.

Lưu ý khác:

  • Với các học sinh đạt học bổng bán phần (chỉ có học phí hoặc 1 phần học phí, hoặc 1 phần tiền ăn ở…), học sinh cần tính toán để đủ tiền trang trải các phí còn lại (học phí, sinh hoạt phí…);
  • Một số nước khi xin học bổng thì cần hồ sơ đầy đủ & nhiều loại giấy tờ, một số nước khác chỉ xét GPA & tiếng Anh.

Chi tiết về thủ tục xin học, xin học bổng, visa du học và các vấn đề liên quan, vui lòng liên hệ:

Công ty tư vấn du học Đức Anh

  • Hà Nội: 54-56 Tuệ Tĩnh, Tel: 024 3971 6229
  • HCM: 172 Bùi Thị Xuân, Q.1, Tel: 028 3929 3995
  • Hotline chung: 09887 09698
  • Email: duhoc@ducanh.edu.vn
  • Website: ducanhduhoc.vn/

Tag xem thêm: du họcdu học úcdu học mỹdu học new zealanddu học singapore

1. Singapore vượt Mỹ về khả năng thu hút nhân tài, vì sao?

  • TOP về tỷ lệ SV có việc làm (96,4%) & mức lương khởi điểm (4.080 SGD/tháng);
  • Thời gian học ngắn: 1- 1,5- 2 năm;
  • Visa du học dễ, không cần chứng minh tài chính- tỷ lệ visa xấp xỉ 100%;
  • Ở lại 1 năm sau khi học xong;
  • Làm việc lâu dài tại Sing hoặc toàn cầu.

2. Tại sao nên chọn NUS?

#8 thế giới, #1 châu Á, nói đến NUS- National University of Singapore, chỉ có 1 từ:  ĐỈNH.

Với những bạn học Master tại NUS,  đây quả là một hành trình có 1 không 2: Tiếp xúc với các giáo sư TOP đầu thế giới, tiếp cận với môi trường học thuật quốc tế tiên tiến nhất và giao lưu học hỏi từ những người giỏi nhất .

2024, NUS chào đón tất cả các ứng viên tài năng từ Việt Nam theo học 24 chương trình Thạc sỹ danh giá tại các ngành mũi nhọn toàn cầu, bao gồm: Digital Financial Technology, Enterprise Business Analytics, Intelligent Systems, Venture Creation, Computer Science, Logistics, …

Đăng ký nhận tư vấn miễn phí, bạn chỉ cần CLICK vào biểu tượng “Đăng kí ngay” dưới đây:

du học

3. Danh sách các chương trình đào tạo:

Hiện tại, NUS vẫn đang mở đơn đăng ký cho 2 tổ chức NUS SCALE và NUS ISS với 24 khóa đào tạo.

NUS ISS:

  1. Graduate Diploma in Systems Analysis: nhận sinh viên tốt nghiệp từ bất cứ ngành nào, không cần kinh nghiệm làm việc;
  2. Master of Technology in Enterprise Business Analytics, GRE;
  3. Master of Technology in Intelligent Systems, GRE;
  4. Master of Technology in Software Engineering, GRE.

NUS SCALE:

  1. MSc (Industry 4.0)
  2. MSc (Venture Creation)
  3. MSc (Environmental Management)
  4. MSc (Building Performance and Sustainability)
  5. MSc in Energy Systems
  6. MSc in Engineering Design & Innovation
  7. MSc (Computer Engineering)
  8. Master of Computing
  9. MSc in Digital Financial Technology
  10. MSc in Business Analytics
  11. MSc in Biomedical Informatics
  12. MSc in Precision Health and Medicine
  13. MSc in Applied Biomedicine
  14. MSc in Biomedical Engineering
  15. MSc (Maritime Technology and Management)
  16. MSc (Project Management)
  17. MA (Arts and Cultural Entrepreneurship)
  18. Master of Communication
  19. Master of Music Leadership

4. Hồ sơ apply, gồm:

  • Bằng của cấp học cao nhất;
  • Học bạ của 2 năm gần nhất;
  • Chứng chỉ tiếng Anh- nếu đã có;
  • Hộ chiếu (trang có ảnh và chữ kí)- nếu có;
  • Work CV;
  • Thành tích học tập- phấn đấu khác- nếu có.

Các suất học & học bổng rất cạnh tranh, ưu tiên hồ sơ nộp trước- xét trước nên các bạn hãy gửi NGAY bản SCAN các giấy tờ sau đến duhoc@ducanh.edu.vn, chúng tôi sẽ giúp bạn check hồ sơ và tư vấn tiếp cho bạn:

5. Lợi ích khi nộp hồ sơ du học Đức Anh EduConnect:

Đức Anh EduConnect- công ty tư vấn du học hàng đầu VN & cũng là đại diện chính thức của Đại học Quốc Gia Singpapore tại Việt Nam sẽ giúp bạn:

  • Chọn được ngành học & lộ trình du học với chi phí rẻ – hiệu quả cao nhất;
  • Có lựa chọn tốt nhất về ngành học, học bổng, xem link học bổng 12 nước tại đây;
  • Có được dịch vụ chuyên nghiệp & hiệu quả nhất, khi chúng tôi đang là TOP PERFORMING AGENT của một loạt thị trường du học Anh, Úc, New Zealand, Thụy Sỹ và rất nhiều trường hàng đầu thế giới; xem các thành tích của chúng tôi tại đây;
  • Được MIỄN phí hành chính, MIỄN phí thù lao, MIỄN application fee, TẶNG voucher quà tặng $200… (áp dụng có điều kiện);
  • Có tỷ lệ visa được cấp lên đến 98- 99,9%;
  • Được hỗ trợ bạn trong suốt quá trình bạn du học- làm việc tại nước ngoài.

Đừng ngần ngại liên hệ ngay với Đức Anh EduConnect để hiện thực hóa giấc mơ du học tại Đại học Quốc Gia Singapore với ƯU ĐÃI CỰC HOT nhé!

Chi tiết về sự kiện và thủ tục xin học, học bổng, visa du học và các vấn đề liên quan, vui lòng liên hệ:

Liên hệ:

DUC ANH EduConnect

Hà Nội- HCM- Vinh- Quảng Ngãi- Viêng Chăn- Melbourne

Website: www.ducanhduhoc.vn  & www.studyin-uk.com

Fanpage: www.facebook.com/DucAnhAT

Hotline chung: 09887 09698- 09630 49860- 09837 60440- 09830 75915

Du học Anh luôn hấp dẫn sinh viên quốc tế bởi các lý do vừa truyền thống, vừa hiện đại:

  • Anh Quốc là cái nôi tiếng Anh của thế giới;
  • Chất lượng giáo dục Anh đạt chất lượng cao & bằng cấp được công nhận trên toàn cầu;
  • Nền giáo dục đa dạng và mang tính hỗ trợ;
  • Thời gian học đại học, thạc sỹ tại Anh ngắn (giúp tiết kiệm thời gian và chi phí);
  • Anh là cửa ngõ châu Âu;
  • Chính sách visa Anh thân thiện (rõ ràng, minh bạch);
  • Sinh viên được ở lại làm việc 2-3  năm sau khi tốt nghiệp;
  • Sinh viên được định cư tại Anh khi đủ điều kiện.

1. Anh quốc là cái nôi tiếng Anh của thế giới

Anh quốc là quê hương của tiếng Anh, là nơi mà từ đây những người Anh đem tiếng Anh cùng nền văn hóa, khoa học… đến Mỹ, Úc, New Zealand, Canada và nhiều nước khác để lập nghiệp. Tại các quốc gia này, ngày nay, tiếng Anh trở thành quốc ngữ và cùng với người Anh thì người Mỹ, Úc, New Zealand, Canada trở thành những người bản xứ nói tiếng Anh.

Và khi tiếng Anh trở thành ngôn ngữ quốc tế thì không gì tốt hơn là đến đất nước được coi là cái nôi của tiếng Anh này để học tập và trải nghiệm trong môi trường tiếng Anh chuẩn mực nhất.

2. Chất lượng giáo dục Anh đạt chất lượng cao & bằng cấp được công nhận trên toàn cầu

Anh áp dụng tiêu chuẩn chất lượng chặt chẽ cho các chương trình đào tạo từ bậc thấp nhất: tiền phổ thông đến bậc cao nhất là đại học. Tiêu chí đánh giá chất lượng đào tạo được cập nhật thường xuyên, chất lượng được kiểm tra, giám sát chặt chẽ bởi cơ quan quản lý chất lượng giáo dục quốc gia Anh, nơi chuyên đánh giá, xếp loại một cách toàn diện các đơn vị đào tạo. Liên quan đến việc đào tạo cho du học sinh quốc tế, một lần nữa các trường, viện đào tạo Anh lại bị giám sát chặt chẽ hơn: các trường được phân loại A, B… trong thứ hạng được phép hay không được phép bảo trợ trước bộ di trú để nhận đào tạo sinh viên quốc tế.

Hệ thống giáo dục Anh quốc đã thu hút nhiều du học sinh theo học và nhiều người trong số họ đã trở thành những nhà lãnh đạo trong các lĩnh vực quan trọng như: tài chính, chính trị, tư tưởng, hòa bình, nghiên cứu khoa học… trên toàn cầu.

Bằng cấp của Anh luôn được công nhận và đánh giá cao trên toàn cầu. Với tấm bằng đại học tại Anh Quốc, du học sinh có thể học thêm lên hoặc xin việc làm tại bất cứ nước nào trên thế giới. Những cựu du học sinh Anh Quốc cũng là những người được giới tuyển dụng ưa chuộng, do họ có kiến thức cơ bản tốt, kỷ luật làm việc cao và kĩ năng mềm đảm bảo cần thiết để hỗ trợ cho công việc thành công.

uk

3. Nền giáo dục đa dạng và mang tính hỗ trợ

  • Đa dạng về cơ sở đào tạo: Anh có số lượng lớn các cơ sở đào tạo: hàng ngàn trường phổ thông công lập và tư thục dạng nội trú hoặc bán trú, hàng mấy trăm trường đào tạo nghề công lập và tư thục, từ dạng chỉ đào tạo lý thuyết đến dạng vừa học vừa làm; 115 trường đại học công lập và hàng trăm trường đại học tư thục khác;
  • Đa dạng về ngành nghề đào tạo: các trường đào tạo nghề và đại học Anh Quốc cung cấp hàng ngàn khóa học cho sinh viên bản xứ và du học sinh, từ các ngành mang tính thời sự, hot nhất cho đến các ngành học quý tộc, hiếm người học;
  • Đa dạng về hình thức đào tạo: các trường Anh đào tạo sinh viên theo nhiều dạng: chính quy hoặc tại chức, lên lớp hoặc online, đào tạo độc lập và toàn phần tại Anh hoặc liên kết đào tạo giữa Anh và các nước khác;
  • Chương trình đào tạo hỗ trợ cho sinh viên quốc tế: hầu hết các trường tại Anh đều có chương trình dự bị đại học, dự bị sau đại học để giúp sinh viên quốc tế hoàn thiện, hoàn chỉnh kiến thức của mình và bắt nhịp tốt với kiến thức và phương pháp học tập tại Anh;
  • Dịch vụ hỗ trợ sinh viên quốc tế: các trường tại Anh đều có văn phòng sinh viên quốc tế, các khu vực và thậm chí ở cấp chính phủ, có các tổ chức hỗ trợ sinh viên quốc tế, hoạt động theo chương trình nhằm hỗ trợ du học sinh trong các vấn đề học tập, ăn ở, visa, tài chính, pháp luật và các vấn đề liên quan khác.

4. Thời gian học đại học tại Anh ngắn

So với nhiều nước khác, thời gian học tại Anh được coi là ngắn: bậc cử nhân được đào tạo trong 3 năm và bậc thạc sỹ được đào tạo trong 01 năm. Điều này giúp các du học sinh tiết kiệm thời gian, tiền bạc, ra trường sớm và sớm tiếp cận các cơ hội việc làm, thu nhập cao.

5. Anh là cửa ngõ châu Âu

Từ Anh, du học sinh có thể du lịch đến các nước châu Âu khác ngay vào dịp cuối tuần hoặc các kỳ nghỉ hè bằng những phương tiện tiện lợi và rẻ nhất: tầu cao tốc, tàu thủy, ôtô, máy bay…. Với thẻ sinh viên quốc tế, du học sinh được giảm giá nhiều loại dịch vụ trong khi du lịch: đi lại, vé vào cửa công viên, bảo tàng, các công trình văn hóa và thậm chí, giảm tiền ăn. Đây đương nhiên là cơ hội rất tốt cho du học sinh khám phá thêm những nền văn minh và văn hóa mới, trau dồi kiến thức cho cuộc sống, học tập và làm việc về sau của mình.

6. Chính sách visa Anh rõ ràng, minh bạch

(Link tham khảo: www.gov.uk/student-visa)

Anh là nước đầu tiên trong khối thịnh vượng chung áp dụng chính sách xét cấp visa dựa trên hệ thống tính điểm, theo đó, năng lực học tập của học sinh được đề cao và yêu cầu chứng minh năng lực tài chính mang tính thiết thực hơn và thời gian xét hồ sơ xin visa du học Anh cắt giảm xuống chỉ còn 2 tuần. Điều này tạo điều kiện cho các du học sinh có nhu cầu du học thực sự có cơ hội được học tập tại Anh và cảm thấy thoải mái khi thực hiện hồ sơ xin học, xin visa du học Anh.

7. Sinh viên được ở lại 2-3 năm làm việc sau khi tốt nghiệp

(Link tham khảo: www.ukcisa.org.uk/Information–Advice/Working/Working-after-studies)

Chính sách Visa Anh mới được Thủ tướng công bố cho phép du học sinh ở lại quốc gia này trong vòng 2-3 năm. Cụ thể, từ năm 2021, sinh viên quốc tế tốt nghiệp bậc đại học, sau đại học được ở lại 2 năm, sinh viên tốt nghiệp bậc Tiến sĩ được ở lại 3 năm. Chiến lược này được cho rằng nhằm thúc đẩy sự thu hút của du học Anh, coi xứ sở sương mù là điểm đến du học tuyệt vời.

Sinh viên có 2-3 năm để tìm việc làm, nếu sở hữu được công việc tốt và nhận được lời mời từ nhà tuyển dụng, sinh viên sẽ dễ dàng hơn rất nhiều để có working visa và cơ hội làm việc lâu dài tại Anh.

8. Sinh viên được định cư khi đủ điều kiện

(Link tham khảo: homeofficemedia.blog.gov.uk/2019/10/14/fact-sheet-graduate-immigration-route/)

Để được định cư tại Anh, bạn sẽ phải đáp ứng được khá nhiều điều kiện khắt khe như điều kiện việc làm, độ tuổi, thời gian cư trú… Dựa vào ngành nghề, thời gian dự định ở lại mà bạn có thể cân nhắc một trong những hạng mục visa dưới đây.

Tier 2 Visa: Người lao động có trình độ

  • Tier 2 (General): Dành cho đối tượng đi làm việc tại Anh theo thư mời, do tính chất công việc không tìm kiếm được người phù hợp từ nguồn lao động trong nước. Loại visa này cũng dành cho những người mong muốn sang Anh làm công việc thay thế tạm thời.
  • Tier 2 (Intra Company Transfer Worker): Dành cho những người được thuyên chuyển từ một công ty nước ngoài sang làm công việc đòi hỏi trình độ cao ở chi nhánh của công ty này tại Anh.

Tier 5 Visa: Người lao động trẻ và lao động tạm thời

  • Tier 5 (Government Authorised Exchange): đây là visa dành cho những đối tượng làm việc theo chương trình trao đổi giữa 2 chính phủ: Dành cho người đến Anh làm việc theo chương trình đã được thông qua với mục đích chia sẻ kiến thức, kinh nghiệm và ứng dụng.
  • Tier 5 (Youth Mobility Scheme): Dành cho thanh niên một số nước tham gia chương trình này muốn khám phá cuộc sống tại Anh.
  • Tier 5 (Creative Sporting Visas): Dành cho người sang Anh làm việc hoặc tham gia vào hoạt động thể thao, giải trí. Gồm vận động viên, ca sĩ, diễn viên, người làm về nghệ thuật, nghệ sĩ sáng tạo… trong thời gian 12 tháng
  • Tier 5 (International Agreement): Dành cho những đối tượng đến Anh làm việc theo hợp đồng cung cấp dịch vụ được quy định trong Luật Quốc tế.
  • Tier 5 (Religious Worker): Dành cho người làm các công việc như thuyết giáo và giúp việc trong các tổ chức tôn giáo.
  • Tier 5 (Charity Worker): Dành cho người sang Anh làm công tác từ thiện không hưởng lương.

Vui lòng liên hệ với chúng tôi để biết thêm thông tin chi tiết.

Tham khảo: Danh sách các trường phân theo khu vực, gồm các trường công (BTEC) và các trường tư (College):

Các Viện đào tạo nghề tại Anh đào tạo các bậc:

  • Chứng chỉ đào tạo nghề: khóa học kéo dài từ 3 tháng đến 6 tháng, thường được đào tạo ở các trường phổ thông hoặc viện đào tạo nghề;
  • Cao đẳng (Diploma, Advanced Diploma): khóa học kéo dài từ 1-2 năm, thường được đào tạo ở các viện đào tạo nghề. Sau khóa học, sinh viên có thể đi làm hoặc học tiếp lên đại học;
  • Cử nhân (Bachelor- một số ngành): khóa học kéo dài 3 năm, thường được đào tạo ở các viện đào tạo nghề. Sau khóa học, sinh viên có thể đi làm hoặc học lên thạc sỹ;
  • Chứng chỉ sau đại học (Graduate Diploma): khóa học kéo dài 1 năm, thường được đào tạo ở các viện đào tạo nghề. Sau khóa học, sinh viên có thể đi làm hoặc học lên thạc sỹ;
  • MBA: khóa học kéo dài 1 năm, thường được đào tạo ở các viện đào tạo nghề. Sau khóa học, sinh viên có thể đi làm hoặc học lên tiến sỹ;

Chương trình được đào tạo thực tế, bám sát thị trường lao động, vì vậy, sinh viên có được những kỹ năng và kiến thức  cần để dễ dàng tìm được việc làm hoặc chuyển tiếp lên cử nhân.

Tag xem thêm: du hoc uc, du hoc my, du hoc anh

Giáo dục phổ cập tại Anh dành cho tất cả trẻ em cho tới 16 tuổi. Anh có hai hệ thống giáo dục Anh quốc khác biệt về khóa học đào tạo và bằng cấp được cấp, tuy nhiên hai hệ thống này tương thích với nhau. Hệ thống thứ nhất được dùng tại England, xứ Wales và Bắc Ireland. Hệ thống thứ hai được dùng tại Scotland. Về cơ bản học sinh sẽ học:

  • Phổ thông: 13 năm nếu học chương trình A level (đa số) và 12 năm nếu học chương trình IB ;
  • Cao đẳng: 1-2 năm;
  • Cử nhân: 3-4-5 năm ;
  • Thạc sỹ: 1 năm ;
  • Tiến sỹ: 3-5 năm .

Ngoài ra, tại Anh còn có các khóa đào tạo:

  • Tiếng Anh: dành cho những người có nhu cầu
  • Dự bị đại học: dành cho các học sinh không đủ điểm vào thẳng năm nhất đại học
  • International Year (higher education diploma)
  • Dành cho học sinh việt nam hết 12 nhưng không đủ điểm vào đại học;
  • Pre-master: 6 tháng, dành cho học sinh không đủ điểm vào thẳng thạc sỹ

1. Phổ thông

Gồm mẫu giáo, tiểu học và trung học. Ở bậc trung học có trung học cơ sở và A level/ IB.

Các trường phổ thông tại Anh đều đào tạo chương trình phổ thông, cấp bằng phổ thông sau khi học sinh hoàn thành khóa học. Học sinh có thể chọn học tại các trường công hoặc trường tư, dạng nội trú hoặc bán trú. Các loại trường/ chương trình:

  • Chương trình mẫu giáo dành cho các học sinh từ 3-4 tuổi;
  • Chương trình tiểu học dành cho các học sinh từ 5-11 tuổi;
  • Chương trình Trung học cơ sở (GCSE) dành cho các học sinh từ 12-16 tuổi;
  • A-levels. A level là sự kế tiếp về học thuật từ GCSE, chương trình kéo dài 2 năm, gồm nhiều môn học được công nhận rộng rãi để vào học cử nhân tại Anh. Năm đầu A level được gọi là AS và  hết năm AS học sinh có thể chọn rẽ ngang sang học chuyên ngành, hoặc học lên năm 2 của  A level để thi lấy bằng A level;
  • AS: AS là chương trình năm thứ nhất của A level. Sau khi học hết năm 1 A level, học sinh thi lấy chứng chỉ AS. Thường các học sinh có định hướng rõ ràng về ngành nghề tương lai sẽ chọn học tập trung các môn liên quan đến chuyên ngành dự định học trong 01 năm, thi lấy chứng chỉ AS và chuyển sang học chuyên môn sâu thay vì học lên 1 năm với các môn học chung chung để lấy bằng A level;
  • IB: Bằng trung học phổ thông quốc tế (International Baccalaureate Diploma- IB Diploma), là sự kế tiếp sau IGCSE. Đây là chương trình 2 năm, tương đương A level, được công nhận rộng rãi để vào các trường đại học Anh Quốc và trên thế giới. Có trên 200 trường đào tạo IB tại Anh;
  • Cao đẳng Cambridge tiền đại học. Là chương trình thiết kế bởi Cambridge International Assessment, được giảng dạy trong một số trường và có giá trị như A level, giúp chuẩn bị kiến thức cho du học sinh học lên đại học;
  • Standard Grade, Highers và Advanced Highers (Scotland). Sinh viên quốc tế biết đến chứng chỉ National Qualifications (Standard Grade, Highers và Advanced Highers). Sinh viên có thể thi lấy chứng chỉ này tại các trường cao đẳng, các trường nội trú tư tại Anh, hoặc sinh viên có thể học các chương trình dự bị đại học để liên thông lên đại học;
  • Dự bị đại học và các khóa học liên thông lên đại học. Là các chương trình 1 năm, được đào tạo bởi các trường đại học, cao đẳng, phổ thông công lập hoặc tư thục, nhằm chuẩn bị cho sinh viên các kiến thức cần thiết để học lên đại học, chẳng hạn kiến thức tiếng Anh, phương pháp học, các môn cơ bản và cơ sở cho chuyên ngành sẽ học ở bậc đại học;
  • Bằng tổng hợp/ kết hợp (Combining qualifications). Sinh viên có thể học kết hợp bằng nghề và chứng chỉ AS hoặc A level, hoặc kết hợp với các chương trình đào tạo khác.

2. Cao đẳng

Chương trình đào tạo nghề được dạy ở các trường phổ thông trung học song song với chương trình phổ thông, hoặc trong các trường cao đẳng chuyên đào tạo nghề và cấp các loại bằng cấp:

  • BTEC diploma – cao đẳng, chương trình dành cho học sinh hết GCSE trở lên, chủ yếu là lý thuyết nhưng nội dung về đào tạo nghề và mang tính thực tiễn cao hơn, thiên về chuyên môn cụ thể hơn so với A level
  • NVQs là chứng chỉ nghề đào tạo dựa trên thực tiễn và có thể ra làm việc ngay sau khi tốt nghiệp
  • CACHE qualifications – CACHE – là chứng chỉ nghề chuyên về mẫu giáo và giáo dục
  • Cambridge Nationals- tương tự như BTECs và được đào tạo ở các cấp độ chứng chỉ, cao đẳng, cao đẳng nâng cao
  • Cao đẳng- cao đẳng nâng cao, dành cho học sinh từ 14 – 19 tuổi tại Anh, bao gồm các môn học liên quan đến thực tiễn ngành nghề học và được giảng dạy bởi các giảng viên và cả nhà tuyển dụng, thường kéo dài 2 năm, cấp bằng cao đẳng hoặc cao đẳng nâng cao.

Thời gian học các khóa đào tạo nghề có thể từ 6 tháng đến 2 năm và đặc điểm chung của các khóa học này là: yêu cầu đầu vào linh hoạt, đa dạng về ngành nghề, tính thực tiễn cao, kiến thức học được xem xét tính để miễn trừ một phần trong chương trình học cao hơn, bậc cao đẳng hoặc cử nhân. 

3. Đại học

Trường đại học Anh đào tạo cử nhân (3 – 4 năm), thạc sỹ (1 năm), tiến sỹ (3-5 năm). Đặc điểm chung của các trường đại học Anh Quốc là:

  • Thời gian học: Với đa số các ngành học, thời gian học là 03 năm tại England, Wales và Bắc Ailen, 04 năm tại Scotland. Với các ngành Y, dược, luật, kiến trúc, xây dựng, thời gian học có thể kéo dài 5-7 năm;
  • Đa ngành: Có hàng ngàn khóa học để học sinh chọn;
  • Đào tạo lý thuyết hoặc lý thuyết xen thực hành từ 3 tháng- 12 tháng, thực hành có thể được trả lương hoặc không được trả lương.

4. Các chương trình khác:

  • Tiếng Anh: độ dài khóa học tùy vào nhu cầu người học, học sinh sinh viên có thể học tại các trường chuyên dạy tiếng Anh hoặc các trung tâm tiếng Anh trực thuộc các trường cao đẳng, đại học;
  • Dự bị đại học: dành cho các học sinh hết lớp 11 hoặc lớp 12, học trong 2 kỳ học, học tại các tập đoàn giáo dục chuyên đào tạo dự bị đại học hoặc tại các trường đại học;
  • Cao đẳng liên thông lên đại học (Diploma/ International Year): dành cho học sinh hết lớp 12, học trong 2 kỳ (tương đương năm 1 đại học), học tại các tập đoàn giáo dục chuyên đào tạo dự bị đại học hoặc tại các trường đại học;
  • Dự bị thạc sỹ: 6 tháng, đào tạo bởi các tập đoàn giáo dục hoặc các trường đại học.

Tham khảo

 

Tag xem thêm: du hoc ucdu hoc mydu hoc anh

Đây là danh sách đầy đủ các trường phổ thông tư thục tại Anh quốc, gồm 477 trường.

Tham khảo thêm các thông tin liên quan tại:  Headmasters’ and Headmistresses’ Conference để xem danh sách 242 trường bán trú và nội trú hàng đầu tại Anh, dạng coeducational tại United Kingdom, Crown dependencies & Republic of Ireland.

Danh sách:

Tại England

  1. Abbots Bromley School for Girls
  2. Abbotsholme School
  3. Abingdon School
  4. Ackworth School
  5. Adcote School
  6. Alleyn’s School, Dulwich
  7. Alton Convent School, Alton, Hampshire
  8. Amesbury School
  9. Ampleforth College
  10. Ardingly College
  11. Arnold School, Blackpool
  12. Ashville College
  13. Ballard School
  14. Austin Friars St Monica’s School
  15. Bancroft’s School
  16. Battle Abbey School
  17. Barnard Castle School
  18. Batley Grammar School
  19. Bedales School
  20. Bedford Girls’ School
  21. Bedford Modern School
  22. Bedford School
  23. Bedstone College
  24. Berkhamsted Collegiate School
  25. Birkdale School
  26. Birkenhead High School
  27. Birkenhead School
  28. Bishop Stopford’s School
  29. Bishop’s Stortford College
  30. Blackheath High School
  31. Bloxham School
  32. Blundell’s School
  33. Bolton School
  34. Bootham School
  35. Bowbrook House School
  36. Bradfield College
  37. Bradford Grammar School
  38. Bradford Girls’ Grammar School
  39. Brantwood School for Girls
  40. Brentwood School
  41. Brighton College
  42. Brighton and Hove High School
  43. Bristol Grammar School
  44. Bristol Cathedral School
  45. Bromley High School
  46. Bromsgrove School
  47. Bruton School for Girls
  48. Bryanston School
  49. Buckswood School
  50. Burlington House School
  51. Burgess Hill School For Girls
  52. Bury Grammar School
  53. Cambridge Steiner School
  54. Canford School
  55. Canterbury Steiner School
  56. Caterham School
  57. Castle House school Newport, Shropshire
  58. CATS Cambridge
  59. CATS Canterbury
  60. Central Newcastle High School
  61. Channing School For Girls
  62. Charterhouse School
  63. Cheadle Hulme School
  64. Cheltenham College
  65. Cheltenham Ladies College
  66. Chetham’s School of Music, Manchester
  67. Chetwynde School, Barrow-in-Furness
  68. Chigwell School
  69. Chorister School, Durham
  70. Christ’s Hospital
  71. Churcher’s College
  72. City of London Freemen’s School
  73. City of London School
  74. City of London School for Girls
  75. Clifton College, Bristol
  76. Clifton High School, Bristol
  77. Cokethorpe School
  78. Colchester Boy’s High School
  79. Colfe’s School
  80. Collingham College
  81. Colston’s Collegiate School, Bristol
  82. Colston’s Girls’ School, Bristol
  83. Cranleigh School
  84. Croydon High School
  85. Culford School
  86. d’Overbroeck’s College
  87. Dame Allan’s School, Newcastle
  88. Dauntsey’s School
  89. Dean Close School, Cheltenham
  90. Denmead School
  91. Denstone College
  92. Ditcham Park School
  93. Douai School
  94. Dover College
  95. Downe House
  96. Downside School
  97. Dragon School
  98. Duke of York’s Royal Military School
  99. Dulwich College
  100. Durham School
  101. Eastbourne College
  102. Ealing College Upper School
  103. Edgehill College
  104. Eltham College
  105. Emanuel School
  106. Emperia College
  107. Epsom College
  108. Eton College
  109. Ewell Castle School
  110. Felsted School
  111. Forest School
  112. Francis Holland School
  113. Frensham Heights School
  114. Friends School Saffron Walden
  115. Gatehouse School
  116. Giggleswick School
  117. Godolphin and Latymer School
  118. Great Ballard School, Chichester
  119. Grenville College
  120. Gresham’s School
  121. Grindon Hall Christian School
  122. Grosvenor School Nottingham
  123. Haberdashers’ Aske’s Boys’ School
  124. Haileybury College
  125. Hall School Wimbledon
  126. Hampshire Collegiate School
  1. Hampton School
  2. Hampton Court House
  3. Harrow School
  4. Harrogate Tutorial College
  5. Heathfield St Mary’s School, Ascot
  6. Heathfield School, Pinner
  7. Heathfield School, Wolverley
  8. Hereford Cathedral School
  9. Highclare School
  10. Highfield Priory School
  11. Highgate School
  12. Hilden Grange School
  13. Hill House School
  14. Hipperholme Grammar School
  15. Hull Collegiate School
  16. Hulme Grammar School, Oldham
  17. Hurstpierpoint College
  18. Hurtwood House
  19. Hymers College, Hull
  20. Ibstock Place School, Roehampton, London
  21. Ipswich High School
  22. Ipswich School
  23. James Allen’s Girls’ School, Dulwich
  24. John Lyon School, Harrow
  25. Kelly College
  26. Kew College
  27. Kimbolton School
  28. King Alfred School, London
  29. King Edward VI School, Southampton
  30. King Edward VII and Queen Mary School, Lytham St. Annes
  31. King Edward’s School, Bath
  32. King’s College School
  33. King’s College, Taunton
  34. King’s School, Bruton
  35. King’s School, Chester
  36. Kingsley School, Leamington Spa
  37. Kingsmead School, Hoylake, Wirral
  38. Kingston Grammar School
  39. Kingswood School
  40. Kirkham Grammar School
  41. Knighton House
  42. La Sagesse School
  43. Lady Eleanor Holles School
  44. Lancing College
  45. Langley School, Loddon
  46. Latymer Upper School
  47. Leeds Grammar School
  48. Leicester Grammar School
  49. Leicester High School for Girls
  50. Leighton Park School
  51. Leweston School
  52. Lord Wandsworth College
  53. Loughborough Grammar School
  54. Luckley-Oakfield School
  55. Magdalen College School, Oxford
  56. Magdalen Court School, Exeter
  57. Malvern College
  58. Malvern Girls’ College
  59. Manchester Grammar School
  60. Manchester High School for Girls
  61. Mander Portman Woodward
  62. Marlborough College
  63. Merchant Taylors’ School, Northwood
  64. Merchant Taylors’ Girls’ School
  65. Merchant Taylors’ School, Crosby
  66. Mill Hill School
  67. Millfield
  68. Milton Abbey School
  69. Mount House prep school, Tavistock
  70. Mount St Mary’s College
  71. Newcastle Under Lyme School
  72. Newton Bank Preparatory School
  73. Newland House School
  74. Normanhurst School
  75. North Cestrian Grammar School, Altrincham, Greater Manchester
  76. North London Collegiate School
  77. Northampton High School
  78. Northamptonshire Grammar School
  79. Norwich High School for Girls
  80. Norwich School
  81. Nottingham High School
  82. Nottingham High School for Girls
  83. Notting Hill & Ealing High School
  84. Oakham School
  85. Old Palace School (of John Whitgift)
  86. Oundle School
  87. Our Lady’s Abingdon (Oxfordshire)
  88. Oxford High School
  89. Padworth College
  90. Pangbourne College
  91. Pilgrims Pre-Preparatory School, Bedford
  92. Plymouth College
  93. Pocklington School
  94. Polam Oaks School, Bedford
  95. Portsmouth Grammar School
  96. Portsmouth High School
  97. Princethorpe College
  98. Putney High School
  99. Queen Elizabeth Grammar School, Wakefield
  100. Queen Elizabeth’s Grammar School, Blackburn
  101. Queen Elizabeth’s Hospital, Bristol
  102. Queen Ethelburga’s College, Thorpe Underwood
  103. Queen Margaret’s School, York
  104. Queen’s College, Taunton
  105. Queen’s Gate School, London
  106. Rabia School
  107. Radley College
  108. Ratcliffe College
  109. The Red Maids’ School, Bristol
  110. Red House School
  111. Redland High School
  112. Reed’s School
  113. Reigate Grammar School
  114. Repton School
  115. Rochester Independent College
  116. Roedean School
  117. Rossall School, Fleetwood
  118. Royal Ballet School
  119. Royal Grammar School, Guildford
  120. Royal Grammar School, Newcastle upon Tyne
  121. Royal Grammar School, Worcester
  122. Royal High School, Bath
  123. Royal Russell School
  124. Rugby School
  125. Rushmoor School, Bedford
  1. Ryde School With Upper Chine
  2. Sandroyd School
  3. Scarisbrick Hall School
  4. Sir William Perkins School
  5. St. Albans School
  6. St Andrew’s School (Bedford)
  7. St Andrew’s School (Wantage)
  8. St Annes College Grammar School, Lytham St. Annes
  9. St Bede’s Prep School, Eastbourne
  10. St. Bees School, Cumbria
  11. St Benedict’s School, London
  12. St Catherine’s School, Twickenham
  13. St Columba’s College, St Albans
  14. St David’s College, West Wickham
  15. St Dunstan’s College
  16. St Edmund’s School
  17. St Edmund’s College
  18. St Edward’s School, Oxford
  19. St George’s College, Weybridge
  20. St George’s School, Ascot
  21. St Hugh’s School, Faringdon, Oxfordshire
  22. St John’s School, Leatherhead
  23. St Joseph’s College, Ipswich
  24. St Margaret’s School Hampstead
  25. St Mary’s Ascot
  26. St Mary’s College, Southampton
  27. St Paul’s Girls School
  28. St Paul’s
  29. St Peter’s School, York
  30. St Peter’s School, Kettering
  31. St Swithun’s School, Winchester
  32. Salesian College
  33. Sedbergh School
  34. Sevenoaks School
  35. Shebbear College
  36. Sherborne Preparatory School
  37. Sherborne School
  38. Sherborne School For Girls
  39. Sheffield High School
  40. Shrewsbury High School
  41. Shrewsbury School
  42. Solihull School
  43. South Hampstead High School
  44. Spratton Hall School
  45. Stafford House College
  46. Stamford School
  47. Stanbridge Earls
  48. Stanborough School, Watford
  49. Stella Maris School
  50. Stockport Grammar School
  51. Stonyhurst College
  52. Stowe School
  53. Streatham Hill & Clapham High School
  54. Summerhill School
  55. Sunderland High School
  56. Sutton High School
  57. Sutton Valence School
  58. Sydenham High School
  59. Tawhid Boys School
  60. Tayyibah Girls’ School
  61. Taunton School, Taunton
  62. The Abbey College, Malvern, Worcestershire
  63. The Abbey School! Reading
  64. The Arts Educational School, Tring Park
  65. The Arts Educational Schools, Chiswick
  66. The Belvedere School, Liverpool
  67. The Cedars School, Rochester
  68. The Falcons School for Girls, Ealing
  69. The Falcons School for Boys, Chiswick
  70. The Hall School, Hampstead
  71. The King’s School, Canterbury
  72. The King’s School, Chester
  73. The King’s School, Ely
  74. The King’s School, Gloucester
  75. The King’s School, Macclesfield
  76. The King’s School, Rochester
  77. The King’s School, Tynemouth
  78. The King’s School, Worcester
  79. The Leys School, Cambridge
  80. The Maynard School, Exeter
  81. The Mount School, York
  82. The Oratory School
  83. The Perse School
  84. The Perse School for Girls
  85. The Royal School, Haslemere
  86. The Queen’s School, Chester
  87. Tockington Manor School
  88. Tonbridge School
  89. Trent College
  90. Trinity School (of John Whitgift)
  91. Trinity School, Teignmouth, Devon
  92. Truro School
  93. Tudor Hall School
  94. University College School
  95. Uplands School
  96. Uppingham School
  97. Victoria College Jersey
  98. Warminster School
  99. Warwick School
  100. Wellingborough School
  101. Wellington College
  102. Wellington School, Somerset
  103. Wells Cathedral School
  104. West Buckland School
  105. Westbourne School
  106. Westholme school
  107. Westminster Abbey Choir School
  108. Westminster School
  109. Whitgift School
  110. Wimbledon High School
  111. Winchester College
  112. Withington Girls’ School
  113. Woldingham School
  114. Wolverhampton Grammar School
  115. Woodbridge School
  116. Woodcote House School, Windlesham
  117. Woodhouse Grove School, Leeds/Bradford
  118. Woodleigh School
  119. Worksop College
  120. Worth School
  121. Wrekin College
  122. Wycombe Abbey School, High Wycombe
  123. Wycliffe College, Gloucestershire
  124. Yarm School
  125. Yehudi Menuhin School of Music, Cobham
  126. York House School

 

Tại Scotland (70 trường)

List of independent schools in Scotland

 

Tại Wales

  1. Atlantic College
  2. Christ College, Brecon
  3. Ffynone House School
  4. Haberdashers’ Monmouth School for Girls
  5. Howell’s School Llandaff
  6. Kings Monkton School
  7. Lindisfarne College (closed 1994)
  8. Llandovery College
  9. Monmouth School
  10. Nant-y-Cwm
  11. Oakleigh House School
  12. Rougemont School
  13. Ruthin School
  14. Rydal Penrhos
  15. St Clare’s School, Newton
  16. St David’s College, Llandudno
  17. St John’s College, Cardiff
  18. St John’s School, Porthcawl
  19. St. Michael’s School, Llanelli
  20. The Cathedral School, Llandaff
  21. Westbourne House School, Penarth

 

Tại Northern Ireland

  1. Belfast Royal Academy
  2. Methodist College Belfast
  3. Campbell College
  4. Foyle and Londonderry College
  5. Portora Royal School
  6. Royal Belfast Academical Institution
  7. Royal School Dungannon
  8. The Royal School, Armagh
  9. Holywood Rudolf Steiner School

 

Tag xem thêm: du hoc uc, du hoc my, du hoc anh

(Please rolling down for English version)

*****

Sự kiện ĐẶC BIỆT & ĐỘC QUYỀN được tổ chức bởi University of The Arts London (UAL) & công ty tư vấn du học Đức Anh – ĐẠI DIỆN ĐỘC QUYỀN của UAL vào:

  • Ngày 19 – 12 – 2023, từ 7 – 9h tối
  • Hình thức: webinar
  • Zoom ID: 821 2747 7919
  • Link đăng ký tham dự: https://bit.ly/UALwebinar-fb

CÁC DIỄN GIẢ TRONG SỰ KIỆN:

Ms. Rosie Cumber

Student Recruitment Officer

University of the Arts London

 

 

Ms. Elizabeth Mclafferty

London College of Fashion

University of the Arts London

(Xem profile)

 

Ms. Lucy Lu

Thạc sỹ Quản lý Giáo dục

Giám đốc công ty TVDH Đức Anh

23 năm kinh nghiệm hướng dẫn hồ sơ du học (Xem profile)

 

SỰ KIỆN PHÙ HỢP VỚI:

  • Học sinh lớp 12, 11, 10 Việt Nam hoặc A level, hoặc IB hoặc AP… muốn apply học CỬ NHÂN;
  • Sinh viên đang học đại học hoặc đã tốt nghiệp muốn apply học THẠC SỸ/ TIẾN SỸ;
  • Các chuyên viên- chuyên gia trong ngành có liên quan thiết kế, kiến trúc, nghệ thuật.

UNIVERSITY OF THE ARTS LONDON:

  1. Xếp thứ NHẤT tại UK và thứ 2 TOÀN CHÂU ÂU & TOÀN CẦU về đào tạo thiết kế- kiến trúc- nghệ thuật;
  2. Gồm 6 COLLEGE trong Uni, vui lòng click vào từng college để xem thông tin KHÓA HỌC – NGÀNH HỌC BẠN MONG MUỐN:
  1. Mục tiêu đào tạo: bạn có năng lực & CHÚNG TÔI ĐÀO TẠO BẠN THÀNH TÀI
  2. Đầu ra: sinh viên trở thành các nhà thiết kế, giảng viên, chủ doanh nghiệp toàn tài
  3. Tỷ lệ sinh viên tốt nghiệp có việc làm: 99,9%
  4. Cộng đồng cựu sinh UAL: không chỉ đông mà con RẤT NỔI TIẾNG TRÊN TOÀN CẦU, xem thêm ở đây nhé: arts.ac.uk/alumni-and-friends

CÔNG TY TƯ VẤN DU HỌC ĐỨC ANH– CÁC HỖ TRỢ

  1. Là công ty DUY NHẤT trên toàn Việt Nam, được UAL lựa chọn và được ủy quyền tuyển sinh cho UAL;
  2. NĂNG LỰC XUẤT SẮC & CHUYÊN NGHIỆP trong việc hướng dẫn chuẩn bị & đánh giá portfolio- đồng thời apply cho sinh viên du học các ngành thiết kế, kiến trúc, nghệ thuật trên toàn cầu;
  3. Rất CÓ TÂM & ĐỒNG HÀNH cùng du học sinh suốt quãng đường chuẩn bị hồ sơ, xin học, xin học bổng, xin visa & hỗ trợ khi học sinh du học;
  4. Giới thiệu tutors cho ứng viên cần hỗ trợ xây dựng portfolio để apply;
  5. Được bình chọn là TOP PERFORMING AGENT về dịch vụ tư vấn du học UK;
  6. 99% DHS hài lòng về dịch vụ của công ty Đức Anh;
  7. MIỄN HOÀN TOÀN dịch vụ phí làm hồ sơ du học.

Vui lòng đọc thêm về UAL tại: www.ual.ac.uk & đọc về công ty TVDH Đức Anh tại: www.ducanh.edu.vn

LIÊN HỆ ĐỂ ĐƯỢC TƯ VẤN MIỄN PHÍ:

DUC ANH EDUCONNECT, Việt Nam- Lào- Australia

Hotline: 09887 09698 – Email: duhoc@ducanh.edu.vn – Website: www.ducanh.edu.vn

————————————–

Webinar:

Portfolio preparation & Admission guide- 2024

Hosted by University of the Arts London

*****

What is the most difficult thing when applying for arts, design and architecture courses? Probably 90% of applicants would say: Portfolio preparation!

And YES they are correct: while academic capability plays a vital role in an application for many other courses, portfolio weighs heavily on a university’s decision to let in an applications for arts, design, architecture courses: most of the time, a perfect portfolio

So here we are: webinar on Portfolio preparation & Admission guide- 2024 will be hosted by University of the Arts London (UAL) – ranked No.1 in UK and No.2 in the world for arts, design and architecture training:

SPEAKERS:

Ms. Rosie Cumber

Student Recruitment Officer

University of the Arts London

 

 

Ms. Elizabeth Mclafferty

London College of Fashion

University of the Arts London

(See profile)

 

 

Ms. Lucy Lu

Master of Education Management

Director, Duc Anh EduConnect

23 years of experience in guiding students to study abroad

(See profile)

WHO SHOULD TAKE PART IN THIS VEBINAR?

This TAILORED MADE & FREE EVENT is suitable for

  • Year 12, 11, 10 Vietnam high school; or AS- A level; or IB, AP students who aim to apply for Bachelor courses;
  • Year 4 UG or graduates aims to study Master/ PhD courses;
  • Professionals who are interested in arts and design related careers.

IMPORTANT NOTES FOR PARTICIPANTS:

  1. UAL’s 6 colleges will be covered in the webinar, CHECK to find your preferred courses:
  1. Portfolio preparation – will be conducted by UAL’s lecturer;
  2. Admission to UAL, 2024- will be guided by UAL’s SEA marketing manager will guide on
  3. Application package & application timeline for UAL’s 2024 September intake– will be instructed by Ms. Lucy Lu, Duc Anh EduConnect- UAL’s representative in Vietnam
  4. Tutors for portfolio preparation – will be provided by Duc Anh EduConnect upon student’s request;
  5. University admission and visa application– will be processed by Duc Anh EduConnect AT NO COST!

Find out more about UAL at: www.ual.ac.uk

Free consultation and services, please contact:

DUC ANH EDUCONNECT

Vietnam- Laos- Australia

Hotline: 09887 09698

Website: www.ducanh.edu.vn

 

1. Phụ huynh và học sinh sinh viên vui lòng kiểm tra thông tin cập nhật nhất tại trang web của trường:

2. Địa điểm: 3 campus tại bang Nam Úc:

  • North Terrace: Hughes North Terrace, Adelaide SA 5005, Australia. North Terrace là campus chính nằm tại trung tâm thành phố Adelade và cách sân bay quốc tế Adelade 22 phút đi xe;
  • Roseworthy: Mudla Wirra Rd, Roseworthy SA 5371, Australia. Trường cách thành phố Adelade 50km về phía Bắc và cách sân bây quốc tế Adelade 55 phút đi xe;
  • The Waite: Urrbrae SA 5064, Australia. Trường cách thành phố Adelade 7km về phía Nam và cách sân bay quốc tế Adelade 26 phút đi xe;
  • Melbourne: 370 Docklands Dr, Docklands VIC 3008. Cách trung tâm thành phố Melbourne 11 phút đi xe và cách sân bay quốc tế Melbourne 24 phút đi xe.

3. Loại trường: Đại học công lập

4. Thứ hạng- Kiểm định chất lượng:

5. Tổng sinh viên: >21.000

6. Sinh viên quốc tế: >7.800

7. Điểm mạnh:

  • Chất lượng tốt, nhiều ngành học nằm trong Top 100 thế giới (QS rankings by subject 2022):
  • # 10 TG về Kỹ sư dầu mỏ, # 19 TG về Khai mỏ & Khoáng sản
  • # 25 TG về Nha khoa, # 46 TG về Điều dưỡng, # 70 TG về Dược & Dược học.
  • Đầu ra tuyệt vời:
    • # 1 Nam Úc & # 3 Úc về kĩ năng & khả năng làm việc của sinh viên theo đánh giá của chủ doanh nghiệp;
    • 84,5% sinh viên ra trường có việc làm với mức lương khởi điểm 62.000 AUD/năm (theo QILT 2019);
    • Là cái nôi của 5 giải thưởng Nobel, 110 học bổng Rhodes và nhiều cựu sinh viên thành công trên thế giới.
  • Tỷ lệ sinh viên hài lòng về trường: 79,4% sinh viên bậc đại học và 74,1% sinh viên bậc sau đại học hài lòng về trường dựa trên các tiêu chí như phát triển kỹ năng, chất lượng giảng dạy, hỗ trợ sinh viên, tài nguyên học tập, tương tác với người học, (theo QILT 2018);
  • Ưu đãi từ chính phủ cho du học sinh:
    • Giảm giá khi sử dụng phương tiện công cộng như xe buýt, tàu điện tại Adelaide;
    • Làm thêm 48 giờ/tuần trong khi học và làm toàn thời gian vào các kỳ nghỉ. Sinh viên chương trình Thạc sỹ nghiên cứu và Tiến sỹ được phép làm việc toàn thời gian. Mức lương trung bình từ 20-24 AUD/giờ, tham khảo: sa.gov.au/;
    • Ở lại làm việc 3-7 năm sau khi học xong- thêm 1 năm so với học tại Sydney, Melbourne, Brisbane;
    • Được cộng điểm khi xin định cư: cộng 5 điểm cho visa 190 và 10 điểm cho visa 489.
  • Cơ sở vật chất hiện đại: Trong những năm gần đây, trường đã đầu tư trên 500 triệu AUD vào các công trình xây dựng cơ bản, cung cấp nhiều cơ sở vật chất và hạ tầng tiêu chuẩn quốc tế. Trường có tới 50 trung tâm nghiên cứu, 5 viện nghiên cứu, 1705 cán bộ nghiên cứu khoa học;
  • Tọa lạc tại thủ phủ Adelaide của bang Nam Úc- là một trong những thành phố có chi phí sinh hoạt thấp nhất nhưng có chất lượng cuộc sống được đánh giá là cao nhất nhì tại Úc. Tiết kiệm được 25% chi phí sinh hoạt so với các TP khác như Melbourne, Sydney.

8. Chương trình đào tạo:

a. Bậc học: xem chi tiết tại đây

  • Dự bị đại học
  • Cao đẳng;
  • Cử nhân;
  • Chứng chỉ/ bằng sau đại học;
  • Dự bị Thạc sỹ;
  • Thạc sỹ;
  • Tiến sỹ.

b. Các khoa: Trường có 5 khoa

c. Các ngành học: Xem toàn bộ ngành học tại đây

  • Arts
  • Media (Strategic Communication)
  • Music Teaching
  • Performance And Pedagogy
  • Anthropology
  • Art History & Visual Culture
  • Art History
  • Chinese Studies
  • Australian Studies
  • Classical Performance
  • Classical Voice
  • Classics
  • Commercial Music & Songwriting
  • Creative Arts
  • Creative Writing
  • Criminology
  • Cultural Studies
  • Digital Humanities
  • Economics
  • Education
  • English
  • Environmental Policy & Management
  • Film Studies
  • French Studies
  • Gender Studies
  • Geography, Environment & Population
  • German Studies
  • History
  • Immersive Media
  • Indigenous Knowledges & Society
  • Indonesian Studies
  • International Business
  • International Development
  • Interpreting, Translation And Transcultural Communication
  • Italian Studies
  • Japanese Studies
  • Jazz Performance
  • Journalism
  • Linguistics
  • Management
  • Marketing
  • Mathematical Sciences
  • Media
  • Modern Greek Studies
  • Music
  • Music Composition
  • Music Education & Pedagogy
  • Music Production
  • Music Theatre
  • Musicology
  • Peace And Conflict Studies
  • Performance Studies
  • Philosophy
  • Philosophy, Politics & Economics
  • Photographic Imaging
  • Politics
  • Politics & International Relations
  • Popular Music
  • Psychology
  • Public Health
  • Social Media And Digital Promotion
  • Sociology
  • Sonic Arts
  • Spanish Studies
  • Story Production
  • Teaching
  • Visual Design

Engineering, Computer & Mathematical Sciences:

  • Aerospace
  • Aerospace Engineering
  • Applied Mathematics
  • Architecture
  • Artificial Intelligence
  • Biopharmaceutical
  • Chemical
  • Civil & Environmental
  • Civil & Structural
  • Civil And Environmental
  • Communication Systems
  • Computer Engineering
  • Computer Science
  • Computing And Innovation
  • Construction Management
  • Cyber Security
  • Cyber Security (Secure Software
  • Cybersecurity
  • Data And Decision Sciences
  • Data Science
  • Defence Systems
  • Distributed Systems And Networking
  • Electrical
  • Electronic
  • Entrepreneurship
  • Geostatistics
  • Geotechnical Engineering
  • Humanitarian
  • Landscape Architecture
  • Machine Learning
  • Marine Engineering
  • Materials Engineering
  • Mathematical Sciences
  • Mechanical
  • Mechatronic
  • Mechatronics And Robotics
  • Medical Technologies
  • Mine Automation
  • Minerals Processing
  • Mining
  • Petroleum Engineering
  • Petroleum Engineering Science
  • Petroleum Geology And Geophysics
  • Petroleum Geoscience
  • Pharmaceutical Engineering
  • Planning
  • Property
  • Pure Mathematics
  • Renewable Energy
  • Smart Technologies
  • Software Engineering
  • Sports Engineering
  • Statistics
  • Structural Engineering
  • Urban Design
  • Water Systems Engineering

  • Medicine | Surgery
  • Dentistry | Oral Health
  • Health and Medical Sciences
  • Public Health
  • Nursing
  • Psychology
  • Counselling | Psychotherapy
  • Addiction and Mental Health

 

  • Accounting
  • Accounting and Corporate Finance
  • Business
  • Business (Global)
  • Business Management
  • Business Management and Accounting
  • Business Management and Accounting
  • Commerce
  • Corporate Finance
  • Economic
  • Finance
  • Innovation and Entrepreneurship
  • International Business
  • Law
  • Marketing
  • Project Management
  • Wine Business

 

  • Agriculture
  • Animal / Veterinary
  • Bioinformatics
  • Biology
  • Biomed / Biotech
  • Chemistry
  • Drones
  • Earth / Environment
  • Food / Nutrition
  • Innovation / Entrepreneur
  • Medical Physics
  • Physics
  • Science Majors
  • Space Science / Astrophysics
  • Viticulture / Winemaking

9. Lộ trình học cho HSVN:

  • Hết lớp 11- học sinh học lên Dự bị đại học + đại học (từ năm 1)
  • Hết lớp 12- học sinh chọn học:
    • Dự bị đại học + đại học (từ năm 1);
    • Cao đẳng + đại học (từ năm 2);
    • Vào thẳng đại học (từ năm 1).
  • Hết đại học, học sinh chọn học:
    • Dự bị thạc sỹ + Thạc sỹ (từ năm 1);
    • Vào thẳng Thạc sỹ hoặc Tiến sỹ;
  • Hết thạc sỹ- học sinh học lên Tiến Sỹ.

10. Yêu cầu đầu vào:

Xem chi tiết:

Cụ thể:

  • Dự bị Đại học: Hết lớp 11, GPA≥6.5, IELTS 5.5 (không kỹ năng nào dưới 5.0);
  • Cao đẳng (Degree transfer):
    • Standard: Hết lớp 12, GPA 7.0, IELTS 5.5 (nói & viết 5.5, không kỹ năng nào dưới 5.0);
    • Extended: Hết lớp 12, GPA 6.5, IELTS 5.5 (không kỹ năng nào dưới 5.0);
  • Cử nhân: Tốt nghiệp THPT (công nhận tất cả các trường THPT tại Việt Nam), IELTS ≥ 6.5-7.0- tùy ngành; hoặc hoàn thành Dự bị đại học/ Cao đẳng;
  • Dự bị Thạc sỹ:
    • 1 học kỳ: Tốt nghiệp đại học hoặc thạc sỹ tương đương AQF level 7, GPA≥55%, IELTS 6.0 (không kỹ năng nào dưới 5.5)
    • 2 học kỳ: Tốt nghiệp đại học hoặc thạc sỹ tương đương AQF level 7, GPA≥50%, hoặc Tốt nghiệp đại học hoặc cao đẳng tương đương AQF level 6, GPA≥70%,  IELTS 5.5 (không kỹ năng nào dưới 5.0)
  • Thạc sỹ tín chỉ: Tốt nghiệp đại học, IELTS ≥6.5-7.0- tùy ngành; hoặc hoàn thành Dự bị Thạc sỹ;
  • Thạc sỹ nghiên cứu: Tốt nghiệp đại học (loại giỏi)/ hounors/ thạc sỹ tín chỉ chuyên ngành liên quan, IELTS ≥6.5-7.0- tùy ngành;
  • Tiến sỹ: Tốt nghiệp đại học (second class honours)/ thạc sỹ tín chỉ/ thạc sỹ nghiên cứu chuyên ngành liên quan, IELTS ≥6.5-7.0- tùy ngành.

11. Kỳ nhập học:

  • Dự bị/ Cao đẳng/ Dự bị Thạc sỹ: Tháng 2, 3, 7, 10
  • Cử nhân/ Thạc sỹ: Tháng 2, 7. Các chương trình trimester sẽ có 3 kỳ nhập học: Tháng 1, 5, 9

12. Hồ sơ xin học:

Chung:

  1. Bằng của cấp học cao nhất;
  2. Học bạ của 2 năm gần nhất
  3. Chứng chỉ tiếng Anh- nếu có;
  4. Hộ chiếu (trang có ảnh và chữ kí)- nếu có;
  5. Thành tích học tập- phấn đấu khác- nếu nhắm học bổng

Thạc sỹ- thêm

  1. CV;
  2. 02 Thư giới thiệu;

Tiến sỹ/ thạc sỹ nghiên cứu- thêm:

  1. Đề cương nghiên cứu khoa học;
  2. Các bài báo đã đăng.

13. Học phí:

Bậc cử nhân: www.adelaide.edu.au/publications/ua/media/138/inter-ug.pdf

Bậc Thạc sỹ tín chỉ: www.adelaide.edu.au/publications/ua/media/150/inter-pgcw.pdf

Bậc Thạc sỹ nghiên cứu/Tiến sỹ: www.adelaide.edu.au/study/postgraduate/research-degrees/international-student-fees

  • Dự bị: 28.800 AUD/khóa học;
  • Cao đẳng: 33.200- 45.600 AUD/khóa học;
  • Dự bị Thạc sỹ: 16.000- 40.000 AUD/khóa học;
  • Cử nhân: 37.500- 48.500 AUD/năm;
  • Thạc sỹ tín chỉ: 37.000- 49.500  AUD/năm;
  • Thạc sỹ nghiên cứu/ Tiến sỹ: 38.000 – 47.500 AUD/năm.

14. Chi phí sinh hoạt: 18.000- 22.000 AUD/năm

15. Học bổng:

Xem chi tiết: www.adelaide.edu.au/scholarships/international-students

  • Global Academic Excellence ScholarshipsTrị giá 50%, dành cho sinh viên có thành tích học tập xuất sắc  ATAR 99.9 hoặc GPA 6.9/7.0 (số lượng cực giới hạn);
  • Global Citizens Scholarship: Trị giá 15%- 30% học phí, áp dụng cho cả chương trình cử nhân và thạc sỹ. Yêu cầu:
    • Học bổng 30%: Cử nhân: Tốt nghiệp THPT, GPA 9.5/10 hoặc ATAR 95; Thạc sỹ: Tốt nghiệp Đại học, GPA 6.5/7.0;
    • Học bổng 15%: Cử nhân: Tốt nghiệp THPT, GPA 8.5/10 hoặc ATAR 85; Thạc sỹ: Tốt nghiệp Đại học, GPA 5.5/7.0
    • Yêu cầu duy trì: Học bổng 15% yêu cầu GPA 4.0/7, học bổng 30% yêu cầu 5.0/7
  • Higher Education ScholarshipsTrị giá 25% học phí, áp dụng cho cả chương trình cử nhân và thạc sỹ. Học bổng dành cho học sinh sinh viên đã hoàn thành một văn bằng hoặc một chương trình được công nhận tại Úc.
  • Family Scholarships: Trị giá 10% học phí, dành cho sinh viên có thành viên trong gia đình đã và đang theo học tại trường
  • Alumni Scholarships: 
    • Học bổng 15%: GPA chỉ 5.0/7 
    • Học bổng 30%: GPA chỉ 6.0/7
    • Yêu cầu duy trì: Học bổng 15% yêu cầu GPA 4.0/7, học bổng 30% yêu cầu 5.0/7
  • 2024 Articulation Partner Scholarship: học bổng 5.000 – 10.000 AUD khi chuyển tiếp từ các trường đại học Việt Nam có kết nối với Adelaide: Bách Khoa, ISB, Y Dược, Ngân hàng, Sư phạm Kỹ thuật.
    • GPA đạt 6.5/10
  • The University of Adelaide College International Scholarship: trị giá 10% học phí dành cho sinh viên đã hoàn thành chương trình cao đẳng của Adelaide và nhập học bậc đại học/sau đại học.
  • The University of Adelaide College High Achiever Progression Scholarshiptrị giá 25% học phí dành cho sinh viên đã hoàn thành chương trình cao đẳng của Adelaide và nhập học bậc cử nhân.
  • The Eynesbury College International Scholarship: trị giá 5%- 10% học phí dành cho sinh viên đã hoàn thành chương trình cao đẳng tại Eynesbury và nhập học bậc đại học/sau đại học.
  • The Eynesbury College High Achiever Progression Scholarship: trị giá 25%  học phí dành cho sinh viên đã hoàn thành chương trình cao đẳng tại Eynesbury và nhập học bậc đại học/sau đại học
  • University of Adelaide College:
    • Học bổng đến 30% dành cho chương trình Dự bị đại học;
    • Học bổng đến 20% dành cho chương trình Degree Transfer;
    • Học bổng đến 20% dành cho chương trình Dự bị Thạc sỹ;
    • Học bổng 10%- 25% khi chuyển tiếp lên University of Adelaide.

16. Nhà ở và các dịch vụ khác:

HS- SV có thể chọn homestay, KTX, share phòng (nếu trên 18 tuổi) hoặc ở với người nhà. 

17. Hỗ trợ từ Đức Anh A&T:

Là một trong rất ít Đại diện ủy quyền của trường tại Việt Nam, chúng tôi:

  • Giúp bạn gạt bỏ hoàn toàn các mối lo về giấy tờ, hồ sơ, thủ tục…;
  • MIỄN phí hành chính, MIỄN phí thù lao, MIỄN phí dịch thuật, TẶNG voucher quà tặng $200 (áp dụng có điều kiện);
  • Mang đến cho bạn lựa chọn tốt nhất về trường học, ngành học, học bổng;
  • Là TOP PERFORMING AGENT, chúng tôi cam kết dịch vụ chuyên nghiệp- hiệu quả;
  • Tỷ lệ visa LUÔN cao nhất nhì Việt Nam;
  • Hỗ trợ bạn trong suốt quá trình bạn du học- làm việc tại nước ngoài.

99,9% cựu DHS hài lòng về dịch vụ của DUC ANH EduConnect và nếu bạn cũng muốn thành công, chúng tôi sẵn sàng hỗ trợ các bạn!

Chi tiết về thủ tục xin học, học bổng, visa du học và các vấn đề liên quan, vui lòng liên hệ:

DUC ANH EduConnect

Hà Nội- HCM- Vinh- Quảng Ngãi- Viêng Chăn- Melbourne

Website: ducanhduhoc.vn 

Fanpage: www.facebook.com/DucAnhAT

Hotline chung: 09887 09698- 09630 49860- 09830 75915- 09837 60440

1. Phụ huynh và học sinh sinh viên vui lòng kiểm tra thông tin cập nhật nhất tại trang web của trường:

2. Địa điểm:

  • Perth: khu học xá lớn nhất, cách Perth CBD 14 phút và airport 16 phút đi xe
  • Kalgoorlie: cách Perth airport 6 tiếng đi xe và 3 phút đi xe đến Kalgoorlie CBD
  • Perth city: cách Perth airport 20 phút đi xe, 5 phút đến CBD
  • Singapore campus
  • Malaysia campus
  • Mauritius campus
  • Dubai campus

3. Loại trường: Đại học công lập.

4. Thứ hạng- Kiểm định chất lượng:

5. Tổng sinh viên: >46.000

6.  Sinh viên quốc tế: >10.000

7. Điểm mạnh:

  • Curtin là một trong những trường đại học lớn nhất bang Tây Úc, đồng thời có các cơ sở tại Singapore, Malaysia và Dubai mang lại nhiều lựa chọn linh hoạt, phù hợp với chi phí & nhu cầu của mọi sinh viên;
  • Chất lượng đào tạo thuộc TOP 1% thế giới (theo QS Rankings 2023):
    • # 17 trong Top 50 trường ĐH tốt nhất TG dưới 50 tuổi (QS 2021);
    • # 1 Tây Úc về việc làm sau tốt nghiệp của SV Đại học và lương khởi điểm (2022);
    • Được đánh giá 5 sao về chất lượng giảng dạy, việc làm, cơ sở vật chất,… (QS 2021);
    • Rất nhiều ngành học được đánh giá cao như:# 2 TG về Khai mỏ, #38 TG về Kỹ thuật Dầu khí, Top 3 khu vực châu Đại dương về Kế Toán, Top 25 TG về Kiến Trúc (URAP 2019-2020).
  • Trường dẫn đầu một số dự án nghiên cứu quốc tế lớn về khoáng sản và năng lượng, quốc phòng, phân tích dữ liệu và công nghệ mới nổi, khoa học y tế, thiên văn học, phát triển bền vững và nông nghiệp, và có liên quan đến hơn 70 trung tâm nghiên cứu và hợp tác;
  • Cơ sở đào tạo chính của Đại học Curtin nằm tại TP Perth- thịnh vượng, an toàn, chi phí rẻ và thuộc TOP 5 thành phố đáng sống bậc nhất thế giới. Perth có cùng múi giờ với Hồng Kông, Singapore, Kuala Lumpur, gần châu Á nên thuận tiện cho cha mẹ sang thăm con cái và ngược lại;
  • Sinh viên có thể dễ dàng chuyển tiếp giữa các cơ sở đào tạo để khai thác lợi thế học tập ở mỗi quốc gia;
  • Sinh viên Curtin được tiếp cận với công nghệ hàng đầu thế giới như: giáo dục kỹ thuật số (digital learning), tương tác thực (augmented reality), công nghệ 3D… mang đến những trải nghiệm mới mẻ và đây cũng là những lợi thế cạnh tranh mà ít trường nào có được;
  • Curtin kết nối sinh viên với vô vàn các cơ hội về việc làm, tạo thu nhập cả khi đang đi học và sau tốt nghiệp. Đó là làm thêm 40h/2 tuần ở những khu đô thị lớn xung quanh trường, là ở lại làm việc 3- 5 năm sau khi tốt nghiệp, là trang giới thiệu việc làm “UniHub” hỗ trợ các sinh viên của trường kiếm công việc tạm thời, và chương trình thực tập giúp sinh viên làm việc trong môi trường on-the-job training. Sinh viên Curtin tốt nghiệp được các nhà tuyển dụng săn đón và đánh giá cao;
  • Nguồn học bổng và hỗ trợ tài chính “dồi dào”.

8. Chương trình đào tạo:

a. Bậc học:

curtin.edu.au/study/

  • Tiếng Anh;
  • Dự bị đại học;
  • Cao đẳng;
  • Cử nhân;
  • Sau Đại học;
  • Thạc sĩ.

b. Các khoa:

curtin.edu.au/about/

Centre for Aboriginal Studies

Business and Law

  • Undergraduate course
    • Bachelor of Business Administration
    • Bachelor of Commerce
      • School of Accounting
      • School of Economics, Finance and Property
      • School of Management
      • School of Marketing
      • Curtin Law School
    • Bachelor of Laws
  • Postgraduate course
    • School of Accounting
    • School of Economics, Finance and Property
    • School of Management
    • School of Marketing
    • Curtin Law School
    • MBA and Management Programs

Health Sciences

Humanities

Science and Engineering

c. Các ngành học:

curtin.edu.au/study/study-areas/

9. Lộ trình học cho HSVN:

  • Hết lớp 11, học sinh có thể chọn học:
    • Dự bị đại học + năm 1 đại học;
    • Cao đẳng (học phần 1) + Cao đẳng (học phần 2) + năm 2 đại học.
  • Hết lớp 12, học sinh chọn học:
    • Cao đẳng (học phần 2) + năm 2 đại học;
    • Vào thẳng Đại học (từ năm 1).
  • Hết đại học, học lên Thạc sĩ.

10. Yêu cầu đầu vào:

curtin.edu.au/study/applying/english-language-requirements/

Cập nhật danh sách các trường THPT được công nhận vào thẳng đại học Curtin tại đây

  • Dự bị ĐH/ Cao đẳng (Học phần 1): Hết lớp 11, IELTS 5.5 (không kĩ năng nào dưới 5.0);
  • Cao đẳng (Học phần 2): Hết lớp 12, GPA ≥ 5.5, IELTS 5.5 (không kĩ năng nào dưới 5.0);
  • Cử nhân: Bảng điểm PTTH, IELTS từ 6.5 – 7.0 tùy theo ngành học;
  • Sau đại học: Bảng điểm Đại học, IELTS từ 6.5 – 7.0 tùy theo ngành, yêu cầu kinh nghiệm từ 0.5 năm các ngành khác nhau.

11. Kỳ nhập học:

  • Chương trình Học thuật: tháng 2,7,11;
  • Chương trình tiếng Anh: khai giảng hàng tháng.

12. Hồ sơ xin học:

Chung:

  • Bằng của cấp học cao nhất;
  • Học bạ của 2 năm gần nhất
  • Chứng chỉ tiếng Anh- nếu có;
  • Hộ chiếu (trang có ảnh và chữ kí)- nếu có;
  • Thành tích học tập- phấn đấu khác- nếu nhắm học bổng

Thạc sỹ- thêm

  • CV;
  • 02 Thư giới thiệu;

Tiến sỹ/ thạc sỹ nghiên cứu- thêm:

  • Đề cương nghiên cứu khoa học;
  • Các bài báo đã đăng.

13. Học phí:

Curtin Uni: curtin.edu.au/students/essentials/fees/understanding-your-fees/tuition-fees/

Curtin College: www.curtincollege.edu.au/how-apply/international/fees-payment 

  • Cao đẳng (Stage 1): 25.000 AUD/ năm;
  • Cao đẳng (Stage 2): Khoảng 29.500- 36.800 AUD/ năm;
  • Cử nhân: Khoảng 29.000- 36.600 AUD/ năm;
  • Dự bị thạc sỹ: 14.000 AUD/ khóa học;
  • Thạc sỹ: Khoảng 29.000- 44.00 AUD/ năm;
  • Bảo hiểm y tế dành cho sinh viên quốc tế (OSHC) từ 480 – 550 AUD/ năm;

14. Chi phí sinh hoạt: 18.000 – 21.000 AUD / năm.

15. Học bổng:

Xem chi tiết: www.curtin.edu.au/study/scholarships/

  • Duy trì điểm trung bình năm ≥ 80% bậc Cử Nhân khoa Khoa Học & Kỹ Thuật
  • Duy trì điểm trung bình năm ≥ 70% khoá học MBA & MBA Advanced
  • Duy trì điểm trung bình năm ≥ 75% khoá học Master of Commerce (Marketing)
  • English subsidy: Trị giá đến 7.008 AUD, sẽ được hoàn lại khi sinh viên hoàn thành khoá tiếng Anh và nhập học khoá chính (Cử nhân hoặc Thạc sỹ) tại Đại học Curtin.

16. Nhà ở và các dịch vụ khác:

HS- SV có thể chọn homestay, KTX, share phòng (nếu trên 18 tuổi) hoặc ở với người nhà. Link chi tiết nhà ở của trường: international.curtin.edu.au/pre-departure/accommodation/

17. Hỗ trợ từ công ty Đức Anh:

Là một trong rất ít Đại diện ủy quyền của trường tại Việt Nam, chúng tôi:

  • Giúp bạn gạt bỏ hoàn toàn các mối lo về giấy tờ, hồ sơ, thủ tục…;
  • MIỄN phí hành chính, MIỄN phí thù lao, MIỄN phí dịch thuật, TẶNG voucher quà tặng $200 (áp dụng có điều kiện);
  • Mang đến cho bạn lựa chọn tốt nhất về trường học, ngành học, học bổng;
  • Là TOP PERFORMING AGENT, chúng tôi cam kết dịch vụ chuyên nghiệp- hiệu quả;
  • Tỷ lệ visa LUÔN cao nhất nhì Việt Nam;
  • Hỗ trợ bạn trong suốt quá trình bạn du học- làm việc tại nước ngoài.

99,9% cựu DHS hài lòng về dịch vụ của DUC ANH EduConnect và nếu bạn cũng muốn thành công, chúng tôi sẵn sàng hỗ trợ các bạn!

Chi tiết về thủ tục xin học, học bổng, visa du học và các vấn đề liên quan, vui lòng liên hệ:

DUC ANH EduConnect

Hà Nội- HCM- Vinh- Quảng Ngãi- Viêng Chăn- Melbourne

Website: ducanhduhoc.vn 

Fanpage: www.facebook.com/DucAnhAT

Hotline chung: 09887 09698- 09630 49860- 09830 75915- 09837 60440